Mục tiêu đào tạo

Dựa trên Tầm nhìn, Sứ mệnh và Triết lý giáo dục của Trường Đại học Tân Tạo; cũng như Tầm nhìn, Sứ mệnh của Khoa Công nghệ thông tin, nhằm bồi dưỡng con người và phát triển nghiên cứu khoa học mang tính ứng dụng đáp ứng các nhu cầu xã hội.

Chương trình đào tạo Kỹ sư ngành Công nghệ thông tin (CNTT) nhằm đào tạo những kỹ sư có nền tảng công nghệ và kỹ năng thực hành vững chắc, mang tính ứng dụng và liên ngành; được phát triển chuyên môn và đổi mới sáng tạo trong các lĩnh vực thiết kế, triển khai và quản lý hệ thống thông tin, hạ tầng công nghệ và giải pháp số; có khả năng học tập suốt đời và thích nghi với thay đổi công nghệ; có khả năng giao tiếp hiệu quả và hợp tác liên ngành toàn cầu; có trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp.

Chuẩn đầu ra

STT Chuẩn đầu ra
Kiến thức
1 PLO1 Nền tảng về tự nhiên, con người và môi trường:

Hiểu biết cơ bản về khoa học tự nhiên, con người và môi trường. Và tầm quan trọng cũng như các ứng dụng hoặc tác động của chúng trong các ngành nghề của xã hội.

2 PLO2 Nền tảng về chính trị, pháp luật, kinh tế và xã hội:

Hiểu biết cơ bản về kinh tế và quản lý, lý luận chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, an ninh quốc phòng của Việt Nam. Đồng thời có hiểu biết về văn hóa, xã hội của các nền văn minh của thế giới.

3 PLO3 Nền tảng Công nghệ thông tin:

 

Hiểu biết nền tảng về hệ thống thông tin, mạng máy tính, cơ sở dữ liệu, hệ điều hành, kiến trúc máy tính và an ninh mạng để thiết kế, triển khaiquản lý các hệ thống CNTT hiệu quả.

4 PLO4 Nền tảng toán học và Khoa học máy tính:

 

Áp dụng kiến thức toán học cơ bản, logic và các phương pháp định lượng để phân tích, đánh giá hiệu năng hệ thống và giải quyết các vấn đề kỹ thuật trong lĩnh vực CNTT.

5 PLO5 Chuyên môn ứng dụng:

Tuỳ thuộc vào định hướng chuyên sâu, các kiến thức của mỗi hướng bao gồm:

PLO5a - Định hướng Quản trị hệ thống CNTT: 

 

Hiểu biết về quản trị hệ điều hành (Linux, Windows), quản trị mạng máy tính, quản trị cơ sở dữ liệu, và quản lý hệ thống thông tin. Có khả năng cài đặt, cấu hình, vận hành và bảo trì các hệ thống CNTT ở mức độ vừa phải đến nâng cao.

PLO5b - Định hướng Phát triển ứng dụng IoT: 

 

Hiểu biết về kiến trúc hệ thống IoT, hệ điều hành nhúng, mạng cảm biến, các giao thức mạng IoT và phương pháp phát triển ứng dụng IoT. Có khả năng thiết kế, lập trình và triển khai các giải pháp IoT cho các ứng dụng thực tế.

STT Chuẩn đầu ra
Kỹ Năng
Kỹ năng nghề nghiệp
6 PLO6 Triển khai và vận hành hệ thống:

 

Áp dụng các kiến thức về CNTT để phân tích yêu cầu, thiết kế kiến trúc, triển khai vận hành các hệ thống thông tin trong thực tế. Thành thạo ít nhất một ngôn ngữ lập trình và các công cụ quản trị hệ thống.

7 PLO7 Lựa chọn và tích hợp giải pháp công nghệ: 

 

Tìm kiếm, đánh giálựa chọn giải pháp công nghệ, phần cứng, phần mềm phù hợp để xây dựng, tích hợp và triển khai các hệ thống CNTT trên nhiều nền tảng và môi trường khác nhau.

Kỹ năng mềm
8 PLO8 Giao tiếp, phản biện và sử dụng ngoại ngữ:

Có khả năng giao tiếp hiệu quả bằng tiếng Việt và tiếng Anh (đạt trình độ tương đương TOEFL iBT 61 hoặc IELTS 5.0), biết phản biện, thuyết trình, đàm phán làm chủ tình huống trong môi trường làm việc chuyên nghiệp. Sử dụng hiệu quả tài liệu kỹ thuật và giao tiếp với các bên liên quan.

9 PLO9 Quản lý dự án, làm việc nhóm và giải quyết vấn đề:

Có năng lực làm việc nhóm hiệu quả, quản lý dự án CNTT, lập kế hoạch, phân công công việc, giám sát đánh giá kết quả; có tư duy giải quyết vấn đềsử dụng thành thạo các công cụ hỗ trợ làm việc nhóm và quản lý dự án.

STT Chuẩn đầu ra
Mức tự chủ và trách nhiệm
10 PLO10 Ý thức nghề nghiệp, đạo đức và trách nhiệm xã hội:

Nhận thức rõ trách nhiệm nghề nghiệp, trung thực, chính trực, tôn trọng pháp luật; đưa ra các đánh giá đúng đắn về tác động xã hội của việc ứng dụng CNTT; tuân thủ các quy định về an ninh thông tin, bảo mật dữ liệu và quyền riêng tư; tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân.

11 PLO11 Tự học và phát triển bản thân bền vững:

Có năng lực tự học suốt đời, linh hoạt thích nghi với sự thay đổi công nghệ; làm việc có kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, biết hợp táctự chủ trong công việc, nhằm phát triển năng lực làm việc lâu dài và đóng góp cho gia đình, tổ chức và xã hội.

Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành CNTT có thể làm việc ở nhiều vị trí khác nhau, điển hình là các vị trí sau:

  • Phát triển phần mềm và lập trình: Lập trình viên giao diện người dùng (Front-end Developer), lập trình viên phía máy chủ (Back-end Developer), lập trình viên full-stack (Full-stack Developer), lập trình viên ứng dụng di động (Mobile Developer - iOS/Android), lập trình viên game (Game Developer), và lập trình viên hệ thống nhúng (Embedded Systems Developer).
  • Hệ thống và hạ tầng CNTT: Quản trị viên hệ thống (System Administrator), kỹ sư mạng (Network Engineer), kỹ sư điện toán đám mây (Cloud Engineer - AWS/Azure/GCP), kỹ sư DevOps (DevOps Engineer), kỹ sư độ tin cậy hệ thống (Site Reliability Engineer - SRE), và kiến trúc sư hạ tầng (Infrastructure Architect).
  • Kiểm thử và đảm bảo chất lượng: Kỹ sư đảm bảo chất lượng (QA Engineer), kỹ sư tự động hóa kiểm thử (Test Automation Engineer), chuyên viên kiểm thử phần mềm (Software Tester), và trưởng nhóm đảm bảo chất lượng (QA Lead).
  • Nhà nghiên cứu/ tư vấn về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi kinh tế số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo tại bộ phận nghiên cứu và phát triển của các công ty/tổ chức;
  • An ninh mạng: Kỹ sư bảo mật (Security Engineer), chuyên viên kiểm thử xâm nhập (Penetration Tester), chuyên viên phân tích bảo mật (Security Analyst), kiến trúc sư bảo mật (Security Architect), và chuyên viên tư vấn an ninh mạng (Cybersecurity Consultant).
  • Cơ sở dữ liệu: Quản trị viên cơ sở dữ liệu (Database Administrator - DBA), lập trình viên cơ sở dữ liệu (Database Developer), và kiến trúc sư cơ sở dữ liệu (Database Architect).
  • Tư vấn và giải pháp công nghệ: Chuyên viên tư vấn giải pháp công nghệ (IT/Technology Solution Consultant), chuyên viên tư vấn chuyển đổi số (Digital Transformation Consultant), kiến trúc sư giải pháp doanh nghiệp (Enterprise Solution Architect), chuyên viên tư vấn hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP Consultant), chuyên viên tư vấn quản lý quan hệ khách hàng (CRM Consultant), và chuyên viên tư vấn công nghệ đám mây (Cloud Consultant).
  • Nghiên cứu/ giảng dạy trong các trường đại học/học viện tại Việt Nam và Quốc tế;
  • Tiếp tục học thạc sĩ/ tiến sĩ. 
  • Khởi nghiệp.

Điều kiện tốt nghiệp

Thực hiện theo Quy chế Đào tạo đại học của Trường Đại học Tân Tạo.

  • Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ (tối thiểu 150 tín chỉ) và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo;
  • Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học tối thiểu đạt 2,00;
  • Đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định của Trường: TOEFL iBT 61 hoặc IELTS 5.0 hoặc tương đương;
  • Hoàn thành các học phần Giáo dục thể chất (GDTC) và Giáo dục quốc phòng – An ninh (GDQP-AN);
  • Có giấy chứng nhận về Kỹ năng mềm do nhà trường cung cấp;
  • Đạt yêu cầu về số giờ tham gia các hoạt động phục vụ cộng đồng theo quy định;
  • Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;
  • Hoàn thành các nghĩa vụ đối với nhà trường;
  • Thực hiện đăng ký xét tốt nghiệp theo quy định tại Phòng Quản lý đào tạo.

Thông tin tuyển sinh