CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ÁP DỤNG TỪ NĂM 2025 (HỆ TIẾNG VIỆT)

KỸ SƯ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 374/QĐ-ĐHTT.25 ngày 22 tháng 12 năm 2025

của Hiệu trưởng Trường Đại học Tân Tạo)

 

THÔNG TIN CHUNG:

  1. Tên ngành đào tạo tiếng Việt: Công nghệ thông tin
  2. Tên ngành đào tạo tiếng Anh: Information Technology
  3. Trình độ đào tạo: Đại học
  4. Mã ngành: 7480201
  5. Thời gian đào tạo: 4,5 năm – 09 học kỳ
  6. Loại hình đào tạo: Chính quy
  7. Số tín chỉ: 150 tín chỉ
  8. Văn bằng tốt nghiệp: Kỹ sư Công nghệ thông tin
  9. Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt

PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Chương trình đào tạo được cấu trúc thành năm khối bao gồm khối kiến thức Đại cương và Khai phóng, khối ngoại ngữ - Anh văn, khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, khối kiến thức tốt nghiệp và khối kiến thức tự chọn. Năm khối cấu trúc chương trình đào tạo đảm bảo tính lồng ghép/tích hợp kiến thức giữa các học phần trong chương trình đào tạo theo chiều dọc và chiều ngang để từ đó giúp sinh viên rèn luyện khả năng tư duy phản biện, phân tích, tổng hợp giải quyết các vấn đề thực tế một cách hiệu quả.

Ngoài ra, chương trình đào tạo giúp sinh viên hình thành kỹ năng tự học, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ra quyết định, nghiên cứu khoa học, thực hiện dự án và phát huy tính năng động sáng tạo của sinh viên. Sinh viên sẽ được tiếp cận, làm quen với các tình huống, vấn đề thực tế thông qua việc tham gia các dự án trong các học phần chuyên ngành Công nghệ thông tin (CNTT), điều này giúp sinh viên hình thành những kỹ năng cần thiết trước khi thực tập và trước khi đi làm.

Chương trình đào tạo ngành CNTT cũng giảng dạy, trang bị cho sinh viên các năng lực cần thiết cho cuộc sống và công việc sau này, nhấn mạnh đạo đức nghề nghiệp, tính chuyên nghiệp, tính kỷ luật, phẩm chất chính trị, ý thức phát triển nghề nghiệp và trách nhiệm cộng đồng. Bên cạnh đó, sinh viên có cơ hội và được tạo điều kiện học tiếng Anh, tin học để đạt được chuẩn năng lực ngoại ngữ và tin học trước khi ra trường.

2.1. Căn cứ pháp lý

Chương trình đào tạo ngành CNTT được xây dựng bởi Khoa Công nghệ Thông tin (CNTT) trường Đại học Tân Tạo dựa trên căn cứ:

- Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội khóa XV ;

- Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam;

- Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18/3/2021 của Bộ GD&ĐT về ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học;

- Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT ngày 22/06/2021 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về chuẩn chương trình đào tạo; xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học;

- Thông tư số 02/2022/TT-BGDĐT ngày 18/01/2022 của Bộ GD&ĐT Ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành đào tạo, đình chỉ hoạt động của ngành đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ;

- Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non;

- Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học;

- Thông tư số 12/2024/TT-BGDĐT ngày 10/10/2024 của Bộ GD&ĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 02/2022/TT-BGDĐT quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành đào tạo, đình chỉ hoạt động của ngành đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ;

- Thông tư số 04/2025/TT-BGDĐT ngày 17/02/2025 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về kiểm định chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học;

- Nghị quyết số 02/NQ-HĐT.25 ngày 08/9/2025 của Hội đồng trường Trường Đại học Tân Tạo về việc thông qua chủ trương mở ngành Công nghệ thông tin, trình độ đại học;

- Quyết định số 225/QĐ-ĐHTT.24 ngày 31/12/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tân Tạo về việc ban hành Quy định xây dựng, thẩm định, rà soát, đánh giá và cải tiến chương trình đào tạo của Trường Đại học Tân Tạo.

2.2. Thông tin về chương trình đào tạo

- Tên ngành đào tạo tiếng Việt:           Công nghệ thông tin

- Tên ngành đào tạo tiếng Anh:           Information Technology

- Trình độ đào tạo:                           Đại học

- Mã ngành:                                    7480201

- Thời gian đào tạo:                         4,5 năm – 09 học kỳ

- Loại hình đào tạo:                        Chính quy

- Số tín chỉ:                                   150 tín chỉ

- Văn bằng tốt nghiệp:                        Kỹ sư Công nghệ thông tin

- Ngôn ngữ giảng dạy:                        Tiếng Việt

3.1. Sứ mạng

Với triết lý giáo dục, tiêu chuẩn và thực tiễn dựa trên mô hình giáo dục đại học của Mỹ, Trường Đại học Tân Tạo khuyến khích suy nghĩ độc lập, rèn luyện phẩm chất kiên trì, tôn trọng sự đa dạng và ngôn ngữ. Trường Đại học Tân Tạo sẽ đào tạo nên những con người có tính sáng tạo, tư duy logic, học tập suốt đời, trung thực, có trách nhiệm với đất nước, và có khả năng lãnh đạo.

3.2. Tầm nhìn

Đến năm 2030, Đại học Tân Tạo trở thành một trường đại học nổi tiếng của khu vực ASEAN và trên thế giới, cung cấp nền giáo dục chất lượng cao, thực hành trên nền tảng kiến thức đã nghiên cứu, phục vụ người dân Việt Nam, Đông Nam Á và trên Thế giới.

3.3. Giá trị cốt lõi

- Trách nhiệm (với bản thân, gia đình, cộng đồng trong nước và quốc tế)

- Hợp tác (trong mọi hoạt động)

- Nỗ lực (để cùng hướng tới việc xây dựng một ĐHTT phát triển bền vững)

- Chất lượng (đạt chuẩn trong nước và quốc tế)

- Sáng tạo (sự khác biệt có giá trị)

- Tôn trọng (bản thân, các quyền của cộng đồng)

- Lãnh đạo (bản thân, nhóm và tổ chức/doanh nghiệp)

3.4. Triết lý giáo dục: Khai phóng – Học suốt đời

- Khai phóng:

Triết lý giáo dục khai phóng dựa trên nền tảng kiến thức toàn diện và đa chiều trong nhiều lĩnh vực về khoa học xã hội, nhân văn và khoa học tự nhiên trước khi đi sâu vào một chuyên ngành. Các môn học khai phóng được nghiên cứu, chọn lọc và tổng hợp từ các ngành khác nhau trong toàn bộ chương trình học, trên tinh thần tự do tư duy – tự do suy nghĩ để tự do lựa chọn giúp rèn luyện cho sinh viên khả năng tự học, tự thích nghi và hoàn thiện bản thân trong những môi trường mới. Do vậy, chương trình đào tạo của ĐHTT xây dựng một lợi thế cạnh tranh vượt bậc cho người học trong những công việc đòi hỏi sự đổi mới liên tục hoặc tự học hỏi một lĩnh vực khác chuyên môn khi cần thiết.

-  Học suốt đời:

Sinh viên tốt nghiệp ĐHTT sẽ là những người tích cực học hỏi và học hỏi suốt đời, nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng chuyên môn để phù hợp với yêu cầu nghề nghiệp và hoàn thiện bản thân để làm việc suốt đời, cụ thể:

Thích nghi với việc học tập không ngừng để tìm cách hoàn thành các nhiệm vụ khác nhau;

Chủ động xây dựng mục tiêu học tập, mục tiêu cuộc đời;

Áp dụng kiến thức và kỹ năng một cách linh hoạt, phù hợp và ý nghĩa;

Thể hiện một sự cam kết duy trì và liên tục học tập các vấn đề liên quan đến nghề nghiệp và các vấn đề cá nhân;

Lắng nghe, thấu hiểu, hội nhập với bản sắc riêng và nỗ lực liên tục để thành công bền vững trong sự nghiệp.

4.1. Mục tiêu chung

Mục tiêu của chương trình đào tạo được xây dựng phù hợp với Tầm nhìn, Sứ mệnh và Triết lý giáo dục của Trường Đại học Tân Tạo; tương thích, phù hợp với Tầm nhìn, Sứ mệnh của Khoa CNTT, nhằm bồi dưỡng con người và phát triển nghiên cứu khoa học mang tính ứng dụng đáp ứng các nhu cầu xã hội.

Chương trình đào tạo Kỹ sư ngành Công nghệ thông tin (CNTT) nhằm đào tạo những kỹ sư có nền tảng công nghệ và kỹ năng thực hành vững chắc, mang tính ứng dụng và liên ngành; được phát triển chuyên môn và đổi mới sáng tạo trong các lĩnh vực thiết kế, triển khai và quản lý hệ thống thông tin, hạ tầng công nghệ và giải pháp số; có khả năng học tập suốt đời và thích nghi với thay đổi công nghệ; có khả năng giao tiếp hiệu quả và hợp tác liên ngành toàn cầu; có trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp.

4.2. Mục tiêu cụ thể (PO)
4.2.1. Về kiến thức
PO1 Tri thức đa ngành:

Có kiến thức liên ngành vững chắc kết hợp CNTT với các lĩnh vực khác như quản trị kinh doanh, khoa học xã hội, và các ngành nghề chuyên môn, tạo nền tảng tư duy toàn diện cho việc thiết kế và triển khai giải pháp công nghệ.

PO2 Chuyên môn nền tảng về Công nghệ thông tin:

Có kiến thức cốt lõi về hệ thống thông tin, mạng máy tính, cơ sở dữ liệu, và kiến trúc hệ thống, từ đó xây dựng nền tảng vững chắc cho việc thiết kế, triển khai và quản lý các giải pháp CNTT trong thực tiễn.

PO3 Công nghệ chuyên sâu:

Có kiến thức chuyên môn về các lĩnh vực ứng dụng như phát triển ứng dụng web/mobile, hạ tầng đám mây, an ninh mạng, quản trị hệ thống, phân tích dữ liệu và chuyển đổi số theo hướng cá nhân hóa lộ trình học tập.

4.2.2. Về kỹ năng
PO4 Tư duy hệ thống và giải quyết vấn đề thực tiễn:

Có khả năng phân tích yêu cầu, thiết kế kiến trúc và triển khai các giải pháp CNTT để giải quyết các vấn đề thực tiễn của doanh nghiệp và tổ chức.

PO5 Kỹ năng triển khai và vận hành:

Có năng lực triển khai, cấu hình, vận hành và bảo trì các hệ thống CNTT, đảm bảo tính ổn định, bảo mật và hiệu năng trong môi trường sản xuất.

PO6 Khả năng học tập suốt đời:

Có năng lực tự học, tự nghiên cứu và thích nghi liên tục với sự phát triển của công nghệ, bao gồm kỹ năng đọc hiểu tài liệu kỹ thuật và cập nhật xu hướng công nghệ bằng tiếng Anh.

PO7 Kỹ năng giao tiếp và hợp tác liên ngành:

Có năng lực giao tiếp hiệu quả với các bên liên quan, trao đổi chuyên môn, làm việc trong môi trường đa văn hóa và hợp tác với các phòng ban khác nhau trong tổ chức.

4.2.3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
PO8 Quản lý dự án và lãnh đạo nhóm:

Có kỹ năng quản lý dự án CNTT, lãnh đạo nhóm phát triển, điều phối nguồn lực và ra quyết định dựa trên phân tích kỹ thuật và kinh doanh.

PO9 Đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội:

Có hiểu biết sâu sắc về đạo đức nghề nghiệp, các vấn đề về an ninh thông tin, quyền riêng tư, tuân thủ pháp luật và trách nhiệm xã hội trong triển khai các giải pháp công nghệ.

5.1 Kiến thức
PLO1 Nền tảng về tự nhiên, con người và môi trường:

Hiểu biết cơ bản về khoa học tự nhiên, con người và môi trường. Và tầm quan trọng cũng như các ứng dụng hoặc tác động của chúng trong các ngành nghề của xã hội.

PLO2 Nền tảng về chính trị, pháp luật, kinh tế và xã hội:
Hiểu biết cơ bản về kinh tế và quản lý, lý luận chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, an ninh quốc phòng của Việt Nam. Đồng thời có hiểu biết về văn hóa, xã hội của các nền văn minh của thế giới.
PLO3 Nền tảng Công nghệ thông tin:

Hiểu biết nền tảng về hệ thống thông tin, mạng máy tính, cơ sở dữ liệu, hệ điều hành, kiến trúc máy tính và an ninh mạng để thiết kế, triển khaiquản lý các hệ thống CNTT hiệu quả.

PLO4 Nền tảng toán học và Khoa học máy tính:

Áp dụng kiến thức toán học cơ bản, logic và các phương pháp định lượng để phân tích, đánh giá hiệu năng hệ thống và giải quyết các vấn đề kỹ thuật trong lĩnh vực CNTT.

PLO5 Nền tảng chuyên sâu:

Tuỳ thuộc vào định hướng chuyên sâu, các kiến thức của mỗi hướng bao gồm:

PLO5a - Định hướng Quản trị hệ thống CNTT: 

Hiểu biết về quản trị hệ điều hành (Linux, Windows), quản trị mạng máy tính, quản trị cơ sở dữ liệu, và quản lý hệ thống thông tin. Có khả năng cài đặt, cấu hình, vận hành và bảo trì các hệ thống CNTT ở mức độ vừa phải đến nâng cao.

PLO5b - Định hướng Phát triển ứng dụng IoT: 

Hiểu biết về kiến trúc hệ thống IoT, hệ điều hành nhúng, mạng cảm biến, các giao thức mạng IoT và phương pháp phát triển ứng dụng IoT. Có khả năng thiết kế, lập trình và triển khai các giải pháp IoT cho các ứng dụng thực tế.

5.2 Kỹ năng
5.2.1 Kỹ năng nghề nghiệp
PLO6 Triển khai và vận hành hệ thống:

Áp dụng các kiến thức về CNTT để phân tích yêu cầu, thiết kế kiến trúc, triển khai vận hành các hệ thống thông tin trong thực tế. Thành thạo ít nhất một ngôn ngữ lập trình và các công cụ quản trị hệ thống.

PLO7 Lựa chọn và tích hợp giải pháp công nghệ: 

Tìm kiếm, đánh giálựa chọn giải pháp công nghệ, phần cứng, phần mềm phù hợp để xây dựng, tích hợp và triển khai các hệ thống CNTT trên nhiều nền tảng và môi trường khác nhau.

5.2.2 Kỹ năng mềm
PLO8 Giao tiếp, phản biện và sử dụng ngoại ngữ:
Có khả năng giao tiếp hiệu quả bằng tiếng Việt và tiếng Anh (đạt trình độ tương đương TOEFL iBT 61 hoặc IELTS 5.0), biết phản biện, thuyết trình, đàm phán làm chủ tình huống trong môi trường làm việc chuyên nghiệp. Sử dụng hiệu quả tài liệu kỹ thuật và giao tiếp với các bên liên quan.
PLO9 Quản lý dự án, làm việc nhóm và giải quyết vấn đề:
Có năng lực làm việc nhóm hiệu quả, quản lý dự án CNTT, lập kế hoạch, phân công công việc, giám sát đánh giá kết quả; có tư duy giải quyết vấn đềsử dụng thành thạo các công cụ hỗ trợ làm việc nhóm và quản lý dự án.
5.3 Mức tự chủ và trách nhiệm
PLO10 Ý thức nghề nghiệp, đạo đức và trách nhiệm xã hội:
Nhận thức rõ trách nhiệm nghề nghiệp, trung thực, chính trực, tôn trọng pháp luật; đưa ra các đánh giá đúng đắn về tác động xã hội của việc ứng dụng CNTT; tuân thủ các quy định về an ninh thông tin, bảo mật dữ liệu và quyền riêng tư; tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân.
PLO11 Tự học và phát triển bản thân bền vững:
Có năng lực tự học suốt đời, linh hoạt thích nghi với sự thay đổi công nghệ; làm việc có kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, biết hợp táctự chủ trong công việc, nhằm phát triển năng lực làm việc lâu dài và đóng góp cho gia đình, tổ chức và xã hội.

Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã hoàn thành chương trình trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

Điều kiện tuyển sinh thực hiện theo Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đảm bảo theo Đề án tuyển sinh của Trường Đại học Tân Tạo.

 

TT

Khối lượng học tập

Số tín chỉ
TC LT

TH

1 Kiến thức đại cương và khai phóng

36

34

2

-    Kiến thức khai phóng 

21

20

1

-    Kiến thức đại cương

15

14

1

2 Kiến thức về Ngoại ngữ (Anh văn)

12

12

0

3 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, trong đó: 

63

45

18

-    Kiến thức cơ sở ngành bắt buộc

18

15

3

-    Kiến thức ngành bắt buộc

30

20

10

-    Kiến thức bắt buộc cho từng chuyên ngành

15

10

5

4 Kiến thức tốt nghiệp

Chọn 1 trong 3 hình thức:

  1. Thực tập tốt nghiệp 2
  2. Thực tập tốt nghiệp 1 + Thực tập trải nghiệm (3 học phần 1,2,3) + Tiểu luận tốt nghiệp
  3. Thực tập tốt nghiệp 1 + Thực tập trải nghiệm (3 học phần 1,2,3) + Học phần thay thế

15

15

0

5 Kiến thức tự chọn

tối thiểu 24

(tùy vào lựa chọn của sinh viên)

6 Các học phần không tính tín chỉ tốt nghiệp: 
  • Giáo dục thể chất 
  • Giáo dục quốc phòng - an ninh
  • Tiếng Anh tăng cường
  • Kỹ năng mềm
  • Nhập môn Khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo
  • Đạo đức và pháp luật trong kỷ nguyên số

23*

Tổng số tín chỉ

150

(tùy vào lựa chọn của sinh viên)

8.1. Cấu trúc và nội dung của chương trình đào tạo

TT Mã học phần Tên học phần Số tín chỉ
TC ST LT TH
KHỐI KIẾN THỨC ĐẠI CƯƠNG VÀ KHAI PHÓNG  36 570 34 2
Kiến thức Khai phóng

Sinh viên được yêu cầu học ít nhất 01 học phần mỗi nhóm

21 330 20 1
Nhóm I: Văn minh nhân loại
1 CIV1001 Lịch sử văn minh thế giới

World Civilization History

3 45 3 0
2 CIV1002 Thời hiện đại

Modern Times

3 45 3 0
Nhóm II: Văn hóa, văn học và nghệ thuật
1 CLA1001 Nhập môn Văn hóa học 

Introduction to Cultural Studies

3 45 3 0
2 CLA1002 Nghệ thuật đương đại

Contemporary Art

3 45 3 0
3 CLA1003 Văn hóa Việt Nam và một số nền văn hóa thế giới tiêu biểu

Vietnamese and Other World Classic Cultures

3 45 3 0
4 CLA1004 Văn hóa và văn học

Culture and Literature

3 45 3 0
Nhóm III: Tư duy và giao tiếp 
1 CTC2001 Viết luận và ý tưởng 

Writing and Ideas

3 45 3 0
2 CTC2002 Nghệ thuật lãnh đạo và giao tiếp 

Leadership and Communication

3 45 3 0
3 CTC2003 Ngôn ngữ và tiếng Việt

Language and Vietnamese

3 45 3 0
Nhóm IV: Con người và trái đất
1 HUE2001 Con người và môi trường

Human and Environmental Interactions

3 45 3 0
2 HUE2002 Biến đổi khí hậu

Climate Change

3 45 3 0
Nhóm V: Khoa học tự nhiên và công nghệ 

a: Học phần bắt buộc cho sinh viên Khoa CNTT

1 aNST1001 Toán đại cương 1

Calculus 1

3 45 3 0
2 aNST1002 Nhập môn Khoa học dữ liệu

Introduction to Data Science

3 60 2 1
3 NST2003 Thiết kế kỹ thuật

Engineering Design

3 60 2 1
Nhóm VI: Kinh tế và quản lý 
1 ECM2001 Nguyên lý Kinh tế học

Principle of Economics

3 45 3 0
2 ECM2002 Quản trị Văn phòng

Administrative Office Management

3 45 3 0
3 ECM2003 Quản lý tài chính cá nhân 

Personal Finance Management

3 45 3 0
Kiến thức Đại cương 15 240 14 1
1 MACL1101 Triết học Mác - Lênin

Marxist-Leninist Philosophy

3 45 3 0
2 MACL1102 Kinh tế chính trị Mác - Lênin

Marxist-Leninist Political Economy

2 30 2 0
3 MACL1103 Chủ nghĩa xã hội khoa học

Scientific Socialism

2 30 2 0
4 MACL2104 Tư tưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh Thought

2 30 2 0
5 MACL2105 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

History of the Communist Party of Vietnam

2 30 2 0
6 GEN1101 Pháp Luật đại cương

Fundamentals of Law

2 30 2 0
7 GEN1102 Năng lực số

Digital Literacy

2 45 1 1
KIẾN THỨC VỀ NGOẠI NGỮ - ANH VĂN 12 180 12 0
1 ESL1101 Tiếng Anh tổng quát 1

English 1

4 60 4 0
2 ESL1102 Tiếng Anh tổng quát 2

English 2

4 60 4 0
3 ESL2103 Tiếng Anh tổng quát 3

English 3

4 60 4 0
KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
Kiến thức cơ sở ngành bắt buộc 18 315 15 3
1 NST1110 Đại số tuyến tính 

Linear Algebra

3 45 3 0
2 NST1101 Vật lý đại cương 

General Physics

3 60 2 1
3 CS2101 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 

Data Structure and Algorithms

3 60 2 1
4 CS2102 Toán rời rạc

Discrete Mathematics

3 45 3 0
5 CS1111 Nhập môn lập trình - Python

Introduction to Programming -  Python

3 60 2 1
6 NST2106 Xác suất thống kê

Probability and Statistics

3 45 3 0
Kiến thức ngành bắt buộc 30 600 20 10
1 CS2006 Lập trình hướng đối tượng

Object Oriented Programming

3 60 2 1
2 CS2105 Nhập môn Hệ điều hành

Introduction to Operating Systems

3 60 2 1
3 IT2101 Nhập môn kiến trúc máy tính

Introduction to Computer Architecture

3 60 2 1
4 CS3111 Nhập môn Cơ sở dữ liệu

Introduction to Database

3 60 2 1
5 IT3101 Nhập môn Mạng máy tính

Introduction to Computer Network

3 60 2 1
6 AI3102 Nhập môn học máy

Introduction to Machine Learning

3 60 2 1
7 IT2102 Lập trình nhúng C/C++

Embedded Programming with C/C++

3 60 2 1
8 IT3102 Cơ sở hạ tầng CNTT

IT Infrastructure

3 60 2 1
9 IT3103 Nhập môn An toàn thông tin

Introduction to Information Security

3 60 2 1
10 IT3104 Nhập môn điện toán đám mây

Introduction to Cloud Computing

3 60 2 1
Kiến thức bắt buộc cho từng chuyên ngành

(Sinh viên cần chọn và hoàn thành 1 trong 2 chuyên ngành)

15 300 10 5
1. Quản trị hệ thống CNTT (IT System Administration)
1 IT4001 Phát triển ứng dụng trên Linux

Software Development on Linux

3 60 2 1
2 IT4002 Phát triển ứng dụng trên Windows

Software Development on Windows

3 60 2 1
3 IT4003 Quản trị Mạng máy tính

Computer Network Administration

3 60 2 1
4 IT4004 Quản trị Cơ sở dữ liệu

Database Administration

3 60 2 1
5 IT4005 Nhập môn Quản lý thông tin

Introduction to Information Management

3 60 2 1
2. Phát triển ứng dụng IoT (IoT Application Development)
1 IT4011 Nhập môn IoT

Introduction to IoT

3 60 2 1
2 IT4012 Hệ điều hành nhúng Linux

Embedded Linux

3 60 2 1
3 IT4013 Mạng cảm biến

Sensor Network

3 60 2 1
4 IT4014 Giao thức mạng IoT

IoT Network Protocol

3 60 2 1
5 IT4015 Phát triển ứng dụng IoT

IoT Application Development

3 60 2 1
KIẾN THỨC TỐT NGHIỆP

Chọn 1 trong 3 hình thức:

  1. Thực tập tốt nghiệp 2
  2. Thực tập tốt nghiệp 1 + Thực tập trải nghiệm (3 học phần 1,2,3) + Tiểu luận tốt nghiệp
  3. Thực tập tốt nghiệp 1 + Thực tập trải nghiệm (3 học phần 1,2,3) + Học phần thay thế
15 675 15 0
1 IT4091 Thực tập tốt nghiệp 2

Graduation Internship 2

15 675 15 0
2 IT4090 Thực tập tốt nghiệp 1

Graduation Internship 1

6 270 6 0
3 IT4080 Thực tập trải nghiệm 1

Career Orientation Internship 1

1 45 1 0
4 IT4081 Thực tập trải nghiệm 2

Career Orientation Internship 2

1 45 1 0
5 IT4082 Thực tập trải nghiệm 3

Career Orientation Internship 3

1 45 1 0
6 IT4071 Tiểu luận tốt nghiệp

Graduation Essay

6 270 6 0
KIẾN THỨC TỰ CHỌN

(Sinh viên có thể chọn các môn khác của ngành KHMT/ KHDL/TTNT)

24 - - -
1 IT4016 Lập trình ứng dụng Web

Web Programming

3 60 2 1
2 IT4017 Lập trình ứng dụng di động

Mobile App Programming

3 60 2 1
3 IT4018 Nhập môn kiểm thử hệ thống

Introduction to system testing

3 60 2 1
HỌC PHẦN KHÔNG TÍNH TÍN CHỈ TỐT NGHIỆP 23* - - -
1 PHY1101 Giáo dục thể chất 1

Physical Education 1

1* 30 0 1
2 PHY1102 Giáo dục thể chất 2

Physical Education 2

1* 30 0 1
3 PHY2103 Giáo dục thể chất 3

Physical Education 3

1* 30 0 1
4 GEN1103 Giáo dục quốc phòng - an ninh

National Defense and Security 

Education

8* - - -
5 ESL1105 Tiếng Anh tăng cường 1

Intensive English 1

2* 30 2 0
6 ESL1106 Tiếng Anh tăng cường 2

Intensive English 2

2* 30 2 0
7 ESL2107 Tiếng Anh tăng cường 3

Intensive English 3

2* 30 2 0
8 GEN1105 Kỹ năng mềm

Soft Skills

2* 30 2 0
9 GEN2104 Nhập môn Khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo

Introduction to Entrepreneurship and Innovation

2* 30 2 0
10 GEN2106 Đạo đức và pháp luật trong kỷ nguyên số

Ethics and Law in Digital Age

2* 30 2 0
TỔNG SỐ TÍN CHỈ CỦA CTĐT 150
Tổng số tín chỉ bắt buộc 78
Tổng số tín chỉ tự chọn theo nhóm khai phóng 18
Tổng số tín chỉ tự chọn theo định hướng 30
Tổng số tín chỉ tự chọn tối thiểu 24

Ghi chú:

(*): không tính vào điểm trung bình tích lũy.

(a): các môn bắt buộc đối với sinh viên Khoa CNTT

8.2. Kế hoạch giảng dạy (dự kiến)

Được xây dựng vào đầu năm của mỗi năm học để người học đăng ký

TT Mã học phần Tên học phần Số tín chỉ
TC ST LT TH
Học kỳ 1
1 MACL1101 Triết học Mác - Lênin

Marxist-Leninist philosophy

3 45 3 0
2 GEN1101 Pháp Luật đại cương

Marxist-Leninist Fundamentals of Law

2 30 2 0
3 Học phần thuộc nhóm I:

Nhóm Văn minh nhân loại

3 45 3 0
4 ESL1101 Tiếng Anh tổng quát 1

English 1

4 60 4 0
5 ESL1105 Tiếng Anh tăng cường 1

Intensive English 1

2* 30 2 0
6 PHY1101 Giáo dục thể chất 1

Physical Education 1

1* 30 0 1
7 GEN1102 Năng lực số

Digital literacy

2 45 1 1
8 aNST1001 Toán đại cương 1

Calculus 1

Học phần  thuộc nhóm V: 

Nhóm Khoa học tự nhiên và công nghệ 

3 45 3 0
Tổng cộng: 17

3*

- - -
Học kỳ 2
1 MACL1102 Kinh tế chính trị Mác - Lênin

Political Economy

2 30 2 0
2 MACL1103 Chủ nghĩa xã hội khoa học

Scientific Socialism

2 30 2 0
3 Học phần thuộc nhóm II:

Nhóm Văn hóa, văn học và nghệ thuật

3 45 3 0
4 ESL1102 Tiếng Anh tổng quát 2

English 2

4 60 4 0
5 ESL1106 Tiếng Anh tăng cường 2

Intensive English 2

2* 30 2 0
6 PHY1102 Giáo dục thể chất 2

Physical Education 2

1* 30 0 1
7 NST1110 Đại số tuyến tính 

Linear Algebra

3 45 3 0
8 CS1111 Nhập môn lập trình -  Python

Introduction to Programming -  Python

3 60 2 1
9 NST1101 Vật lý đại cương 

General Physics

3 60 2 1
Tổng cộng: 20

3*

- - -
Học kỳ hè
1 GEN1103 Giáo dục quốc phòng - an ninh

National Defense and Security 

Education

8*
Tổng cộng: 8* - - -
Học kỳ 3
1 MACL2104 Tư tưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh Thought

2 30 2 0
2 Học phần thuộc nhóm III:

Nhóm Tư duy và giao tiếp

3 45 3 0
3 ESL2103 Tiếng Anh tổng quát 3

English 3

4 60 4 0
4 ESL2107 Tiếng Anh tăng cường 3

Intensive English 3

2* 30 2 0
5 PHY2103 Giáo dục thể chất 3

Physical Education 3

1* 30 0 1
6 aNST1002 Nhập môn khoa học dữ liệu.

Introduction to Data Science

Học phần  thuộc nhóm V: 

Nhóm Khoa học tự nhiên và công nghệ 

3 60 2 1
7 CS2101 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 

Data Structure and Algorithms

3 60 2 1
8 CS2102 Toán rời rạc

Discrete Mathematics

3 45 3 0
Tổng cộng: 18

3*

- - -
Học kỳ 4
1 MACL2105 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

History of the Communist Party of Vietnam

2 30 2 0
2 Học phần thuộc nhóm IV:

Nhóm Con người và trái đất

3 45 3 0
3 NST2106 Xác suất thống kê

Probability and Statistics

3 45 3 0
4 CS2006 Lập trình hướng đối tượng

Object Oriented Programming

3 60 2 1
5 CS2105 Nhập môn Hệ điều hành

Introduction to Operating Systems

3 60 2 1
6 IT2101 Nhập môn kiến trúc máy tính

Introduction to Computer Architecture

3 60 2 1
7 GEN2104 Nhập môn Khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo

Introduction to Entrepreneurship and Innovation

2* 30 2 0
Tổng cộng: 17

2*

- - -
Học kỳ 5
1 CS3111 Nhập môn Cơ sở dữ liệu

Introduction to Database

3 60 2 1
2 AI3102 Nhập môn học máy

Introduction to Machine Learning

3 60 2 1
3 IT2102 Lập trình nhúng C/C++

Embedded Programming with C/C++

3 60 2 1
4 IT3102 Cơ sở hạ tầng CNTT

IT Infrastructure

3 60 2 1
5 IT3103 Nhập môn An toàn thông tin

Introduction to Information Security

3 60 2 1
6 GEN1105 Kỹ năng mềm

Soft Skills

2* 30 2 0
Tổng cộng: 15

2*

- - -
Học kỳ 6
1 Học phần thuộc nhóm VI:

Nhóm Kinh tế và quản lý

3 45 3 0
2 IT3101 Nhập môn Mạng máy tính

Introduction to Computer Network

3 60 2 1
3 IT3104 Nhập môn điện toán đám mây

Introduction to Cloud Computing

3 60 2 1
4 Tự chọn 1 3 - - -
5 Học phần hướng chuyên sâu 1 3 60 2 1
6 Học phần hướng chuyên sâu 2 3 60 2 1
Tổng cộng: 18 - - -
Học kỳ 7
1 Tự chọn 2 3 - - -
2 Tự chọn 3 3 - - -
3 Học phần hướng chuyên sâu 3 3 60 2 1
4 Học phần hướng chuyên sâu 4 3 60 2 1
5 Học phần hướng chuyên sâu 5 3 60 2 1
6 GEN2106 Đạo đức và pháp luật trong kỷ nguyên số

Ethics and Law in Digital Age

2* 30 2 0
Tổng cộng: 15
2*
- - -
Học kỳ 8
1 Tự chọn 4 3 - - -
2 Tự chọn 5 3 - - -
3 Tự chọn 6 3 - - -
4 Tự chọn 7 3 - - -
5 Tự chọn 8 3 - - -
Tổng cộng: 15 - - -
Học kỳ 9
1 Chọn 1 trong 3 hình thức (các học phần thực tập trải nghiệm tích lũy ở các học kỳ trước hoặc hè):
  1. Thực tập tốt nghiệp 2
  2. Thực tập tốt nghiệp 1 + Thực tập trải nghiệm (3 học phần 1,2,3) + Tiểu luận tốt nghiệp
  3. Thực tập tốt nghiệp 1 + Thực tập trải nghiệm (3 học phần 1,2,3) + Học phần thay thế
15 675 675 0
Tổng cộng: 15 - - -
TỔNG SỐ TÍN CHỈ CỦA CTĐT 150
Tổng số tín chỉ bắt buộc 78
Tổng số tín chỉ tự chọn theo nhóm khai phóng 18
Tổng số tín chỉ tự chọn theo định hướng 30
Tổng số tín chỉ tự chọn tối thiểu 24

Ghi chú:

(*): không tính vào điểm trung bình tích lũy.

(a): các môn bắt buộc đối với sinh viên Khoa CNTT

8.3. Ma trận chuẩn đầu ra CTĐT và các học phần

STT MÃ HP Tên học phần STC  CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5a PLO5b PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
KHỐI KIẾN THỨC ĐẠI CƯƠNG VÀ KHAI PHÓNG  36
Kiến thức Khai phóng

Sinh viên được yêu cầu học ít nhất 01 học phần mỗi nhóm

21
Nhóm I: Văn minh nhân loại
1 CIV1001 Lịch sử văn minh thế giới

World Civilization History

3 X X X X X
2 CIV1002 Thời hiện đại

Modern Times

3 X X X X X
Nhóm II: Văn hóa, văn học và nghệ thuật
1 CLA1001 Nhập môn Văn hóa học 

Introduction to Cultural Studies

3 X X X X X
2 CLA1002 Nghệ thuật đương đại

Contemporary Art

3 X X X X
3 CLA1003 Văn hóa Việt Nam và một số nền văn hóa thế giới tiêu biểu

Vietnamese and Other World Classic Cultures

3 X X X X X
4 CLA1004 Văn hóa và văn học

Culture and Literature

3 X X X X X
Nhóm III: Tư duy và giao tiếp 
1 CTC2001 Viết luận và ý tưởng 

Writing and Ideas

3 X X X
2 CTC2002 Nghệ thuật lãnh đạo và giao tiếp 

Leadership and Communication

3 X X X X X
3 CTC2003 Ngôn ngữ và tiếng Việt

Language and Vietnamese

3 X X X X X
Nhóm IV: Con người và trái đất
1 HUE2001 Con người và môi trường

Human and Environmental Interactions

3 X X X X
2 HUE2002 Biến đổi khí hậu

Climate Change

3 X X X X
Nhóm V: Khoa học tự nhiên và công nghệ 

(a): Học phần bắt buộc cho sinh viên Khoa CNTT

1 aNST1001 Toán đại cương 1

Calculus 1

3 X X X X X
2 aNST1002 Nhập môn Khoa học dữ liệu

Introduction to Data Science

3 X X X X X X X
3 NST2003 Thiết kế kỹ thuật

Engineering Design

3 X X X X X X
Nhóm VI: Kinh tế và quản lý 
1 ECM2001 Nguyên lý Kinh tế học

Principle of Economics

3 X X X
2 ECM2002 Quản trị Văn phòng

Administrative Office Management

3 X X X X
3 ECM2003 Quản lý tài chính cá nhân 

Personal Finance Management

3 X X X
Kiến thức Đại cương 15
1 MACL1101 Triết học Mác - Lênin

Marxist-Leninist philosophy

3 X X X X
2 MACL1102 Kinh tế chính trị Mác - Lênin

Marxist-Leninist Political Economy

2 X X X X
3 MACL1103 Chủ nghĩa xã hội khoa học

Scientific Socialism

2 X X X X
4 MACL2104 Tư tưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh Thought

2 X X X
5 MACL2105 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

History of the Communist Party of VietNam

2 X X X
6 GEN1101 Pháp Luật đại cương

Fundamentals of Law

2 X X
7 GEN1102 Năng lực số

Digital literacy

2 X X X X X X X
KIẾN THỨC VỀ NGOẠI NGỮ 12
1 ESL1101 Tiếng Anh tổng quát 1

English 1

4 X X X X
2 ESL1102 Tiếng Anh tổng quát 2

English 2

4 X X X X
3 ESL2103 Tiếng Anh tổng quát 3

English 3

4 X X X X
KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
Kiến thức cơ sở ngành bắt buộc 18
1 NST1110 Đại số tuyến tính 

Linear Algebra

3       X       X   X
2 NST1101 Vật lý đại cương 

General Physics

3 X     X         X X   X
3 CS2101 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 

Data Structure and Algorithms

3           X X X
4 CS2102 Toán rời rạc

Discrete Mathematics

3     X X X X
5 CS1111 Nhập môn lập trình - Python 

Introduction to Programming -  Python

3     X X X X X X X
6 NST2106 Xác suất thống kê

Probability and Statistics

3     X X X X X
Kiến thức ngành bắt buộc 30
1 CS2006 Lập trình hướng đối tượng

Object Oriented Programming

3     X       X   X X X X
2 CS2105 Nhập môn Hệ điều hành

Introduction to Operating Systems

3     X   X X   X X X
3 IT2101 Nhập môn kiến trúc máy tính

Introduction to Computer Architecture

3     X X       X X
4 CS3111 Nhập môn Cơ sở dữ liệu

Introduction to Database

3     X   X     X X X X
5 IT3101 Nhập môn Mạng máy tính

Introduction to Computer Network

3     X   X X X X X X X X
6 AI3102 Nhập môn học máy

Introduction to Machine Learning

3 X   X X X X X X
7 IT2102 Lập trình nhúng C/C++

Embedded Programming with C/C++ 

3     X   X X X X X X
8 IT3102 Cơ sở hạ tầng CNTT

IT Infrastructure

3     X   X   X X X X X
9 IT3103 Nhập môn An toàn thông tin

Introduction to Information Security

3 X X X X X X
10 IT3104 Nhập môn điện toán đám mây

Introduction to Cloud Computing

3     X   X   X X X X X X
Kiến thức bắt buộc cho từng chuyên ngành

(Sinh viên cần chọn và hoàn thành 1 trong 2 chuyên ngành)

15
1. Quản trị hệ thống CNTT (IT System Administration)
1 IT4001 Phát triển ứng dụng trên Linux

Software Development on Linux

3     X   X X X X X X X
2 IT4002 Phát triển ứng dụng trên Windows

Software Development on Windows

3     X   X X X X X X X X
3 IT4003 Quản trị Mạng máy tính

Computer Network Administration

3     X   X   X X X X X X
4 IT4004 Quản trị Cơ sở dữ liệu

Database Administration

3     X   X   X X X X X X
5 IT4005 Nhập môn Quản lý thông tin

Introduction to Information Management

3     X   X   X X X X X X
2. Phát triển ứng dụng IoT (IoT Application Development)
1 IT4011 Nhập môn IoT

Introduction to IoT

3     X     X X X X X X X
2 IT4012 Hệ điều hành nhúng Linux

Embedded Linux

3     X   X X X X X X X X
3 IT4013 Mạng cảm biến

Sensor Network

3     X     X X X X X X X
4 IT4014 Giao thức mạng IoT

IoT Network Protocol

3     X     X X X X X X X
5 IT4015 Phát triển ứng dụng IoT

IoT Application Development

3     X     X X X X X X X
KIẾN THỨC TỐT NGHIỆP

Chọn 1 trong 3 hình thức:

  • Thực tập tốt nghiệp 2
  • Thực tập tốt nghiệp 1 + Thực tập trải nghiệm (3 học phần 1,2,3) + Tiểu luận tốt nghiệp
  • Thực tập tốt nghiệp 1 + Thực tập trải nghiệm (3 học phần 1,2,3) + Học phần thay thế
15
1 IT4091 Thực tập tốt nghiệp 2

Graduation Internship 2

15     X   X X X X X X X
2 IT4090 Thực tập tốt nghiệp 1

Graduation Internship 1

6     X   X X X X X X X
3 IT4080 Thực tập trải nghiệm 1

Career Orientation Internship 1

1     X   X X X X X X X
4 IT4081 Thực tập trải nghiệm 2

Career Orientation Internship 2

1     X   X X X X X X X
5 IT4082 Thực tập trải nghiệm 3

Career Orientation Internship 3

1     X   X X X X X X X
6 IT4071 Tiểu luận tốt nghiệp

Graduation Essay

6     X   X X X X X X X
KIẾN THỨC TỰ CHỌN

(Sinh viên có thể chọn các môn khác của ngành KHMT/ KHDL/TTNT)

24
1 IT4016 Lập trình ứng dụng Web

Web Programming

3 X X X X X X X X
2 IT4017 Lập trình ứng dụng di động

Mobile App Programming

3 X X X X X X X X
4 IT4018 Nhập môn kiểm thử hệ thống

Introduction to system testing

3 X X X X X X X X X
HỌC PHẦN KHÔNG TÍNH TÍN CHỈ 

TỐT NGHIỆP

23*
1 PHY1101 Giáo dục thể chất 1

Physical Education 1

1* X X X
2 PHY1102 Giáo dục thể chất 2

Physical Education 2

1* X X X
3 PHY2103 Giáo dục thể chất 3

Physical Education 3

1* X X X
4 GEN1103 Giáo dục quốc phòng - an ninh

National Defense and Security 

Education

8* X X
5 ESL1105 Tiếng Anh tăng cường 1

Intensive English 1

2* X X X X
6 ESL1106 Tiếng Anh tăng cường 2

Intensive English 2

2* X X X X
7 ESL2107 Tiếng Anh tăng cường 3

Intensive English 3

2* X X X X
8 GEN1105 Kỹ năng mềm

Soft Skills

2* X X X X
9 GEN2104 Nhập môn Khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo

Introduction to Entrepreneurship and Innovation

2* X X X X X
10 GEN2106 Đạo đức và pháp luật trong kỷ nguyên số

Ethics and Law in Digital Age

2* X X X X X

(*): không tính vào điểm trung bình tích lũy.

(a): các môn bắt buộc đối với sinh viên Khoa CNTT.

9.1. Chiến lược, phương pháp giảng dạy - học tập (Teaching and learning strategies and methods - TLM)

9.1.1 Dạy học trực tiếp

Dạy học trực tiếp là phương pháp dạy học trong đó các thông tin được truyền tải đến với người học theo cách trực tiếp. Phương pháp này thường được áp dụng trong các lớp học truyền thống và có hiệu quả khi muốn truyền đạt cho người học những thông tin cơ bản, giải thích một kỹ năng mới. 

TLM1. Thuyết giảng: Giảng viên trình bày nội dung bài học và giải thích các nội dung trong bài giảng. Giảng viên là người thuyết trình, diễn giảng. Sinh viên có trách nhiệm nghe giảng và ghi chú để tiếp nhận các kiến thức mà giảng viên truyền đạt. 

TLM2. Giải thích cụ thể: Giảng viên hướng dẫn và giải thích chi tiết cụ thể các nội dung liên quan đến bài học, giúp cho sinh viên đạt được mục tiêu dạy học về kiến thức và kỹ năng.

TLM3. Tham luận: Sinh viên được tham gia vào các khóa học mà người diễn giả thuyết trình đến từ các đơn vị bên ngoài như các đơn vị sử dụng lao động, người có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo... thông qua những trao đổi chia sẻ những kinh nghiệm và hiểu biết của người diễn giảng để giúp người học hình thành kiến thức tổng quan hay cụ thể về ngành, chuyên ngành đào tạo. 

TLM4. Câu hỏi gợi mở: Giảng viên sử dụng các câu hỏi gợi mở hay các vấn đề, và hướng dẫn giúp sinh viên từng bước trả lời câu hỏi. Sinh viên có thể tham gia thảo luận theo nhóm để cùng nhau giải quyết bài tập, vấn đề đặt ra.

TLM5. Bài tập thực hành: Sau khi quan sát giảng viên làm mẫu, sinh viên sẽ tự hoàn thành các bài tập hoặc làm việc nhóm để hoàn thành, từ đó hình thành và rèn luyện các kỹ năng mà sinh viên sẽ phải thực hiện trong lĩnh vực nghề nghiệp sau này.

TLM6. Sinh viên thuyết trình: Giảng viên phân công các chủ đề cho cá nhân hoặc nhóm sinh viên tự thu thập tài liệu, tìm hiểu và trình bày trước lớp. Giúp sinh viên rèn luyện các kỹ năng đọc hiểu, tổng hợp thông tin, trình bày trước đám đông,...

9.1.2. Dạy học theo nghiên cứu

Dạy học theo hướng nghiên cứu khuyến khích mức độ tư duy phê phán cao. Người học xác định các câu hỏi nghiên cứu, tìm các phương pháp phù hợp để giải quyết vấn đề hoặc báo cáo các kết luận dựa trên các thông tin thu thập được.

TLM7. Nghiên cứu độc lập: Phương pháp này phát triển khả năng của sinh viên trong việc lên kế hoạch, khám phá, tổ chức và giao tiếp đối với một chủ đề một cách độc lập và chi tiết, dưới sự hướng dẫn của giảng viên. Nó còn tăng cường động lực học tập và tích cực tham gia học tập bởi vì sinh viên được cho phép chọn các tài liệu họ muốn trình bày.

TLM8. Thực hiện dự án: Sinh viên nghiên cứu một chủ đề nào đó liên quan đến học phần và viết báo cáo.

TLM9. Trợ giảng và hỗ trợ học thuật: Sinh viên được tham gia hỗ trợ giảng viên ở các lớp học. 

9.1.3. Dạy học theo dựa vào hoạt động trải nghiệm

Chiến lược này giúp sinh viên được trải nghiệm môi trường thực tế, các công việc sau này. Chiến lược này không những giúp sinh viên hình thành kiến thức kỹ năng mà còn tạo cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên sau khi tốt nghiệp.

TLM10. Thực tập tại doanh nghiệp: Thông qua việc thực tập tại các công ty giúp sinh viên hiểu được môi trường làm việc thực tế của ngành đào tạo sau khi tốt nghiệp, học hỏi các công nghệ đang được áp dụng trong lĩnh vực ngành đào tạo, hình thành kỹ năng nghề nghiệp và văn hóa làm việc trong công ty.  

9.1.4. Tự học

Tự học là phương pháp giúp cho sinh viên tiếp thu các kiến thức và hình thành các kỹ năng để có thể tự định hướng, chủ động và độc lập trong việc học. Sinh viên có cơ hội lựa chọn chủ đề học, khám phá và nghiên cứu sâu về một vấn đề. Từ đó, sinh viên hình thành các kỹ năng quản lý thời gian và tự giám sát việc học. Phương pháp tự học áp dụng chủ yếu là bài tập ở nhà.

TLM11. Bài tập về nhà: Sinh viên được giao nhiệm vụ làm việc ở nhà với nội dung và yêu cầu do giảng viên đặt ra. Thông qua hoàn thành các nhiệm vụ được giao này, sinh viên học được cách tự học, cũng như đạt được những nội dung về kiến thức cũng như kỹ năng theo yêu cầu.

9.2. Mối liên hệ giữa Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLOs) với Chiến lược và phương pháp giảng dạy-học tập (TLMs)

TLMs Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLOs)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5a PLO5b PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
TLM1 X X X X X X
TLM2 X X X X X
TLM3 X X X
TLM4 X X X X X X
TLM5 X X X X X X
TLM6 X X X X X X X X
TLM7 X X X X X X X X
TLM8 X X X X X X X X
TLM9 X X X X
TLM10 X X X X X X X X
TLM11 X X X X X X X X X

 

9.3. Chuẩn bị của giảng viên

Giảng viên giảng dạy chương trình ngành CNTT cần: nắm rõ các hình thức tổ chức lớp học của từng học phần mà mình giảng dạy (học phần lý thuyết hay thực hành, học phần bắt buộc hay học phần tự chọn, học trực tiếp hay học trực tuyến); chuẩn bị bài giảng (bao gồm cả ví dụ ứng dụng thực tế - nếu có), bài tập (lý thuyết và thực hành), chuẩn bị các vấn đề/ câu hỏi mở, nắm rõ phương pháp đánh giá học phần, nhu cầu học tập của sinh viên (theo các năm học), hiểu rõ về chính sách và quy định trong học tập, quy định của giảng viên, quy định đánh giá. 

10.1. Phương pháp kiểm tra, đánh giá

Các phương pháp đánh giá được sử dụng trong chương trình đào tạo được chia thành 2 loại chính: đánh giá theo tiến trình và đánh giá tổng kết. Các hình thức, nội dung đánh giá được quy định cụ thể trong các Quy chế đào tạo hiện hành của Nhà trường và quy định cụ thể trong đề cương giảng dạy học của từng học phần. Một học phần có số tín chỉ từ 3 trở lên phải có ít nhất 2 thành phần điểm: đánh giá tiến trình và đánh giá cuối kỳ.

10.1.1. Đánh giá tiến trình

Mục đích của đánh giá tiến trình nhằm cung cấp kịp thời các thông tin phản hồi của người dạy và người học về những tiến bộ cũng như những điểm cần khắc phục xuất hiện trong quá trình dạy học.

Các phương pháp đánh giá cụ thể với loại đánh giá tiến trình được Nhà trường áp dụng có thể gồm điểm chuyên cần, điểm bài tập, thuyết trình, điểm kiểm tra giữa kỳ... để đánh giá điểm tiến trình của những học phần. 

AM1. Đánh giá chuyên cần: ngoài thời gian tự học, sự tham gia thường xuyên đầy đủ có các buổi học trên giảng đường, phòng thực hành,... trong học phần cũng phản ánh thái độ học tập của người học; sự tham gia đầy đủ các giờ học theo quy định giúp cho người học tiếp cận kiến thức, rèn luyện kỹ năng một cách hệ thống, liên tục và hình thành thái độ tốt và đúng đắn, chấp hành tốt nội quy, nề nếp tại trường và cơ sở sử dụng lao động sau khi người học tốt nghiệp. Việc đánh giá chuyên cần được thực hiện theo các rubric tùy thuộc vào tính chất học phần quy định (lý thuyết, sổ nhật ký thực hành, khóa luận…).

AM2. Đánh giá bài tập cá nhân/nhóm: người học được yêu cầu thực hiện một số nội dung liên quan đến bài học giờ học trên lớp. Các bài tập này có thể thực hiện bởi một cá nhân hoặc một nhóm người học được đánh giá theo các tiêu chí cụ thể (rubric bài tập). Nội dung bài tập cá nhân/ nhóm có thể là lý thuyết hoặc thực hành.

AM3. Đánh giá thuyết trình: trong một số học phần người học được yêu cầu làm việc theo nhóm để giải quyết vấn đề, tình huống hay nội dung liên quan đến bài học và trình bày kết quả của nhóm trước các nhóm khác. Hoạt động không những giúp người học đạt được kiến thức chuyên ngành mà còn phát triển các kỹ năng như: kỹ năng giao tiếp, thương lượng, làm việc nhóm. Để đánh giá mức độ đạt được của các kỹ năng này người học có thể sử dụng các tiêu chí đánh giá cụ thể (rubric thuyết trình).

AM4. Đánh giá qua các bài kiểm tra giữa kỳ: có thể sử dụng các phương pháp đánh giá trong mục 10.1.2 - Đánh giá cuối kỳ (bên dưới) để đánh giá điểm giữa kỳ cho sinh viên.

10.1.2. Đánh giá tổng kết (cuối kỳ)

Mục tiêu của đánh giá này là đưa ra những kết luận, phân hạng về mức độ đạt được mục tiêu và chất lượng đầu ra, sự tiến bộ của người học tại thời điểm ấn định trong quá trình dạy học gồm đánh giá cuối chương trình học, đánh giá cuối học kỳ.

Các phương pháp đánh giá được nhà trường sử dụng loại đánh giá này gồm: kiểm tra viết/tự luận, kiểm tra trắc nghiệm, trắc nghiệm kết hợp tự luận, báo cáo, thuyết trình, thực hành,....(Các phương pháp này có thể sử dụng để đánh giá giữa kỳ học đối với những học phần từ 3 tín chỉ trở lên).

AM5. Kiểm tra viết/tự luận: theo phương pháp đánh giá này, người học được yêu cầu trả lời một số câu hỏi, bài tập tình huống hay ý kiến cá nhân về những vấn đề liên quan đến yêu cầu chuẩn đầu ra về kiến thức của học phần và được đánh giá dựa trên đáp án được thiết kế sẵn. Thang điểm đánh giá được sử dụng trong phương pháp này là thang điểm 10. Số lượng câu hỏi trong bài đánh giá được thiết kế tùy thuộc vào yêu cầu nội dung kiến thức của học phần.

AM6. Kiểm tra trắc nghiệm và trắc nghiệm kết hợp tự luận: ở phương pháp kiểm tra trắc nghiệm, người học được yêu cầu trả lời các câu hỏi liên quan dựa trên đáp án đã được thiết kế sẵn. Điểm khác là trong phương pháp đánh giá này người học trả lời các câu hỏi yêu cầu dựa trên các gợi ý trả lời. Bên cạnh đó, còn có phương pháp kiểm tra trắc nghiệm kết hợp với phương pháp viết/tự luận.

AM7. Viết báo cáo: người học được đánh giá thông qua sản phẩm báo cáo, bao gồm: nội dung trình bày trong báo cáo, cách thức bài thuyết minh, bản vẽ minh họa, biểu đồ,... trong báo cáo. Tiêu chí đánh giá cụ thể theo phương pháp này theo các Rubric viết báo cáo của mỗi học phần.

AM8. Thuyết trình: phương pháp này hoàn toàn giống với phương pháp đánh giá thuyết trình trong loại đánh giá theo tiến trình. Đánh giá được thực hiện theo định kỳ: giữa kỳ, cuối kỳ hay cuối khóa học.

AM9. Thực hành: theo đó người học được yêu cầu thực hành viết một chương trình trên máy tính. Để đánh giá mức độ đạt được, giảng viên có thể sử dụng các tiêu chí đánh giá cụ thể trong bảng kiểm - thang điểm hay tiêu chí cụ thể theo rubric.

10.1.3. Đánh giá thực tập/tiểu luận tốt nghiệp

Mục tiêu của đánh giá này là đánh giá về mức độ đạt được mục tiêu, chất lượng đầu ra, kiến thức và kỹ năng của sinh viên trước khi tốt nghiệp.

Các phương pháp đánh giá được nhà trường sử dụng loại đánh giá này gồm: báo cáo thực tập/tiểu luận tốt nghiệp.

AM10. Báo cáo thực tập/tiểu luận tốt nghiệp: đây là một phương pháp lượng giá năng lực rất có giá trị vì đồng thời có thể lượng giá được cả kiến thức, thái độ và nhiều kỹ năng như tư duy sáng tạo - phán đoán - suy luận; kỹ năng tìm kiếm - chọn lựa - sử dụng thông tin; kỹ năng thao tác, kỹ năng tổ chức quản lý, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác trong nhóm/đội...; kỹ năng xử lý số liệu và viết báo cáo; ngoài ra người học còn rèn luyện kỹ năng bảo vệ trước hội đồng khi thực hiện học phần Thực tập tốt nghiệp 2. Đối với Thực tập tốt nghiệp 2, người học sẽ được đánh giá bởi giảng viên hướng dẫn và hội đồng đánh giá thực tập tốt nghiệp, hội đồng đánh giá bằng cách sử dụng các phiếu đánh giá phù hợp với ngành đào tạo.

10.2. Hình thức, trọng số và tiêu chí đánh giá

Theo Quy chế đào tạo hiện hành của trường Đại học Tân Tạo.

Hình thức, trọng số và tiêu chí đánh giá cụ thể được thể hiện chi tiết trên Đề cương chi tiết học phần (ĐCCT HP).

10.3. Thang điểm đánh giá

Theo Quy chế đào tạo hiện hành của trường Đại học Tân Tạo.

10.4. Mối quan hệ giữa chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLOs) với phương pháp kiểm tra, đánh giá (AMs)

 

AMs Chuẩn đầu ra (PLOs)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5a PLO5b PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
AM1 X X
AM2 X X X X X X X X X X X
AM3 X X X X X X X X
AM4 X X X X X X X
AM5 X X X X X X
AM6 X X X X
AM7 X X X X X X X X X
AM8 X X X X X X X X X
AM9 X X X X X
AM10 X X X X X X X X

Chọn lựa các hình thức hoàn thành khối lượng kiến thức tốt nghiệp sau (tích lũy tối thiểu 15 tín chỉ):

Hình thức 1: Thực tập tốt nghiệp 2  (15 tín chỉ), bắt buộc có báo cáo trước Hội đồng đánh giá.

Hình thức 2: Thực tập tốt nghiệp 1 (06 tín chỉ) kết hợp với Thực tập trải nghiệm (3 học phần 1,2,3) (03 tín chỉ) và Tiểu luận tốt nghiệp (06 tín chỉ).

Hình thức 3: Thực tập tốt nghiệp 1 (06 tín chỉ) kết hợp với Thực tập trải nghiệm (3 học phần 1,2,3) (03 tín chỉ) và 02 học phần thay thế (06 tín chỉ).

  • Chương trình đào tạo được rà soát định kỳ 2 năm/1 lần theo hướng điều chỉnh đáp ứng được nhu cầu của người học và các bên có liên quan. Có nhiêu hình thức hỗ trợ sinh viên trong nhiệm vụ rèn luyện đạo đức, tác phong và kỹ năng cần thiết.
  • Hàng năm, các Khoa xây dựng kế hoạch dự giờ của giảng viên để trao đổi chia sẻ kiến thức, phương pháp giảng dạy nâng cao năng lực giảng viên.
  • Thường xuyên lấy ý kiến phản hồi của sinh viên về phẩm chất, tài năng, đạo đức và tác phong của giảng viên.
  • Thường xuyên lấy ý kiến của các bên liên quan về nhu cầu sử dụng người học sau khi tốt nghiệp.

Sinh viên tốt nghiệp ngành CNTT có thể làm việc ở nhiều vị trí khác nhau, điển hình là các vị trí sau:

  • Phát triển phần mềm và lập trình: Lập trình viên giao diện người dùng (Front-end Developer), lập trình viên phía máy chủ (Back-end Developer), lập trình viên full-stack (Full-stack Developer), lập trình viên ứng dụng di động (Mobile Developer - iOS/Android), lập trình viên game (Game Developer), và lập trình viên hệ thống nhúng (Embedded Systems Developer).
  • Hệ thống và hạ tầng CNTT: Quản trị viên hệ thống (System Administrator), kỹ sư mạng (Network Engineer), kỹ sư điện toán đám mây (Cloud Engineer - AWS/Azure/GCP), kỹ sư DevOps (DevOps Engineer), kỹ sư độ tin cậy hệ thống (Site Reliability Engineer - SRE), và kiến trúc sư hạ tầng (Infrastructure Architect).
  • Kiểm thử và đảm bảo chất lượng: Kỹ sư đảm bảo chất lượng (QA Engineer), kỹ sư tự động hóa kiểm thử (Test Automation Engineer), chuyên viên kiểm thử phần mềm (Software Tester), và trưởng nhóm đảm bảo chất lượng (QA Lead).
  • Nhà nghiên cứu/ tư vấn về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi kinh tế số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo tại bộ phận nghiên cứu và phát triển của các công ty/tổ chức;
  • An ninh mạng: Kỹ sư bảo mật (Security Engineer), chuyên viên kiểm thử xâm nhập (Penetration Tester), chuyên viên phân tích bảo mật (Security Analyst), kiến trúc sư bảo mật (Security Architect), và chuyên viên tư vấn an ninh mạng (Cybersecurity Consultant).
  • Cơ sở dữ liệu: Quản trị viên cơ sở dữ liệu (Database Administrator - DBA), lập trình viên cơ sở dữ liệu (Database Developer), và kiến trúc sư cơ sở dữ liệu (Database Architect).
  • Tư vấn và giải pháp công nghệ: Chuyên viên tư vấn giải pháp công nghệ (IT/Technology Solution Consultant), chuyên viên tư vấn chuyển đổi số (Digital Transformation Consultant), kiến trúc sư giải pháp doanh nghiệp (Enterprise Solution Architect), chuyên viên tư vấn hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP Consultant), chuyên viên tư vấn quản lý quan hệ khách hàng (CRM Consultant), và chuyên viên tư vấn công nghệ đám mây (Cloud Consultant).
  • Nghiên cứu/ giảng dạy trong các trường đại học/học viện tại Việt Nam và Quốc tế;
  • Tiếp tục học thạc sĩ/ tiến sĩ. 
  • Khởi nghiệp.

Có khả năng tự học hỏi và nghiên cứu, tìm hiểu trong môi trường làm việc để nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn nghề nghiệp, kỹ năng trong tổ chức các hoạt động nghề nghiệp, đáp ứng đòi hỏi trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Có năng lực để tham gia học lên các bậc học cao hơn để phát triển kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu của bản thân và xã hội.

Người có bằng tốt nghiệp kỹ sư ngành CNTT trình độ đại học có thể làm việc ở các công ty/tổ chức công nghệ, các trường đại học/học viện tại Việt Nam và Quốc tế.

16.1. Thông tin tuyển sinh

Tất cả các đối tượng theo quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT.

16.2. Quy trình đào tạo

Theo Quy chế đào tạo hiện hành của trường Đại học Tân Tạo.

Quy chế đào tạo sử dụng là quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ, tạo điều kiện để sinh viên tích cực, chủ động thích ứng với quy trình đào tạo giúp đạt được những kết quả tốt nhất trong học tập và rèn luyện.

Chương trình đào tạo được thiết kế 9 học kỳ tương ứng với 4,5 năm học, gồm 150 tín chỉ. Một năm học được chia thành 2 học kỳ chính (học kỳ Xuân và học kỳ Thu). Ngoài hai học kỳ chính, Hiệu trưởng xem xét quyết định tổ chức thêm một học kỳ phụ (học kỳ hè) để sinh viên có điều kiện được học lại, học cải thiện và học vượt. Mỗi học kỳ chính có 15 tuần thực học, 01 tuần dự trữ và 02 tuần thi; mỗi học kỳ phụ có 08 tuần thực học, 01 tuần dự trữ và 01 tuần thi.

16.3. Điều kiện tốt nghiệp

Thực hiện theo Quy chế Đào tạo đại học của Trường Đại học Tân Tạo.

  • Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ (tối thiểu 150 tín chỉ) và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo;
  • Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học tối thiểu đạt 2,00;
  • Đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định của Trường: TOEFL iBT 61 hoặc IELTS 5.0 hoặc tương đương;
  • Hoàn thành các học phần Giáo dục thể chất (GDTC) và Giáo dục quốc phòng – An ninh (GDQP-AN);
  • Có giấy chứng nhận về Kỹ năng mềm do nhà trường cung cấp;
  • Đạt yêu cầu về số giờ tham gia các hoạt động phục vụ cộng đồng theo quy định;
  • Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;
  • Hoàn thành các nghĩa vụ đối với nhà trường;
  • Thực hiện đăng ký xét tốt nghiệp theo quy định tại Phòng Quản lý đào tạo.

Nhà trường đã tiến hành đối sánh mục tiêu, CĐR và khung CTĐT ngành CNTT của Trường Đại học Tân Tạo với CTĐT của các trường uy tín trong và ngoài nước như:

- Đại học UOW tại Úc: 

https://courses.uow.edu.au/courses/2026/1807

- Trường Đại học Công nghệ Thông tin, Đại học Quốc gia TPHCM [UIT]: https://daa.uit.edu.vn/content/cu-nhan-nganh-cong-nghe-thong-tin-ap-dung-tu-khoa-12-2017

- Trường Đại học Quốc tế [HCMIU]: 

https://tuyensinh.hcmiu.edu.vn/chuong-trinh/dh-cong-nghe-thong-tin/

- Đại học Cần thơ [CTU]: https://www.ctu.edu.vn/webctu_old/images/upload/DTCT/ctdt/dongthap/02_CTDT_DT_Congnghethongtin.pdf

- KANSAS:

https://catalog.ku.edu/professional-studies/information-technology-bs 

18.1. Đội ngũ giảng viên

  • Giảng viên giảng dạy ngành Công nghệ thông tin phải có đủ tiêu chuẩn giảng viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Giảng dạy lý thuyết và thực hành tại phòng thí nghiệm, phòng thực hành tại trường do giảng viên cơ hữu thực hiện.

18.2. Cơ sở vật chất

  • Cơ sở đào tạo phải đảm bảo cơ sở vật chất theo quy định và hướng dẫn hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo như giảng đường, thư viện, phòng thí nghiệm, thực hành, trang thiết bị hiện đại phục vụ giảng dạy, phòng máy tính có kết nối internet.
  • Mỗi học phần có nội dung thí nghiệm, thực hành phải học trong phòng thí nghiệm, thực hành đảm bảo diện tích và được trang bị đầy đủ theo quy định.
STT Tên học phần Mục đích học phần Số

TC

PPĐG người học
1 Lịch sử văn minh thế giới 

(World Civilization History)

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản và hệ thống về lịch sử hình thành, quá trình phát triển và một số thành tựu nổi bật về văn hóa, khoa học - kĩ thuật… của các nền văn minh nổi bật thời kì cổ trung đại ở phương Đông như Ai Cập, Ấn Độ, Trung Hoa và ở phương Tây như Hy Lạp, La Mã, các nước Tây Âu… giúp người học có kiến thức nền tảng về lịch sử phát triển và sự tiến bộ của nhân loại.

03  Quy định trong ĐCCT HP
2 Thời hiện đại (Modern Times) Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần cung cấp kiến thức bao gồm lịch sử thế giới từ việc khám phá ra Thế giới mới & Cách mạng Hoa Kỳ đến cuối thế kỷ 20. Những thay đổi quan trọng thông qua lịch sử là kết quả của thương mại, quân sự và dân chủ. Những sự kiện này bao gồm cuộc cách mạng công nghiệp, chủ nghĩa đế quốc châu Âu, thương mại và toàn cầu hóa, các cuộc chiến tranh thế giới, sự trỗi dậy của các siêu cường…

03  Quy định trong ĐCCT HP
3 Nhập môn Văn hóa học (Introduction to Cultural Studies) Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cho người học  những lý luận cơ bản về văn hóa học, gồm: hệ thống khái niệm cơ bản về văn hóa, cách nhận diện văn hóa, một số vấn đề văn hóa cụ thể (triết lý âm dương, văn hóa biểu tượng, văn hóa biển đảo, văn hóa nước…), một số nét khái quát về văn hóa Việt Nam và thế giới, văn hóa ứng dụng…

03 Quy định trong ĐCCT HP
4 Nghệ thuật đương đại (Contemporary Art) Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cho người học những hiểu biết cơ bản về nghệ thuật từ khi bắt đầu cho đến ngày nay. Nghệ thuật đương đại trong một thế giới có ảnh hưởng toàn cầu, đa dạng về văn hóa và công nghệ. Sự kết hợp năng động của các vật liệu, phương pháp, khái niệm và chủ đề tiếp tục thách thức các ranh giới đã được tiến hành tốt trong thế kỷ 20. Nghệ thuật đương đại là một phần của cuộc đối thoại văn hóa liên quan đến các khuôn khổ bối cảnh lớn hơn như bản sắc cá nhân và văn hóa, gia đình, cộng đồng và quốc tịch.

03 Quy định trong ĐCCT HP
5 Văn hóa Việt Nam và một số nền văn hóa thế giới tiêu biểu (Vietnamese and Other World Classic cultures) Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cho người học những hiểu biết cơ bản về văn hóa Việt Nam (bản sắc, hệ giá trị, văn hóa một số vùng miền, văn hóa ẩm thực…) và một số nền văn hóa thế giới tiêu biểu (Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc…) giúp người học hiểu về một cách cơ bản về văn hóa Việt Nam và một số nền văn hóa thế giới tiêu biểu.

03  Quy định trong ĐCCT HP
6 Văn hóa và văn học 

(Culture and Literature)

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cho người học những hiểu biết cơ bản về văn hóa và văn học, gồm: lý luận chung về văn hóa và văn học; vai trò của văn hóa và văn học; những kiến thức cơ bản về văn hóa Việt Nam và một số nền văn hóa thế giới tiêu biểu; một số tác phẩm văn học kinh điển của Việt Nam và thế giới.

03  Quy định trong ĐCCT HP
7 Viết luận và ý tưởng 

(Writing and Ideas)

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần này nhằm mục đích giúp người học biết cách suy nghĩ ý tưởng, phát triển để nâng cao khả năng lý luận, đánh giá và phản hồi hiệu quả của sinh viên đối với thông tin đang được đề cập. Học phần này không chỉ giới hạn ở cách trình bày bằng văn bản và giao tiếp bằng lời nói mà còn tập trung vào cấu trúc của các lập luận và cách tránh những cạm bẫy trong logic. Thông tin sẽ được phân tích đến từ tin tức, hồ sơ công khai, phim ảnh, slide, bản ghi chép và bất kỳ nguồn phương tiện truyền thông nào khác, sau đó sẽ được đưa vào một bài luận được tổ chức tốt.

03 Quy định trong ĐCCT HP
8 Nghệ thuật lãnh đạo và giao tiếp 

(Leadership and Communication)

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản và hệ thống về các quan điểm lịch sử, lý thuyết và thực tiễn về lãnh đạo (đặc điểm, kỹ năng, phong cách, tình huống, dự phòng, lộ trình, khả năng lãnh đạo chuyển đổi và đội ngũ khả năng lãnh đạo) và giao tiếp (các yếu tố giao tiếp, vị thế giao tiếp của người lãnh đạo; sử dụng vị thế xã hội và vị thế giao tiếp để giao tiếp hiệu quả trong vai trò lãnh đạo). Học phần cũng sẽ hướng người học vào việc áp dụng những lý thuyết này vào các vấn đề thực tế. 

03  Quy định trong ĐCCT HP
9 Ngôn ngữ và tiếng Việt (Language and Vietnamese) Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cho người học những hiểu biết cơ bản về ngôn ngữ nói chung (nguồn gốc, bản chất, chức năng…) và Tiếng Việt với những đặc trưng cơ bản: ngữ âm, từ vựng, ngữ nghĩa, ngữ pháp và ngữ dụng.

03  Quy định trong ĐCCT HP
10 Con người và môi trường 

(Human and Environmental Interactions)

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần cung cấp kiến thức cơ bản để xây dựng một thái độ đúng đắn trong việc nhận thức các mối quan hệ hữu cơ giữa nhu cầu phát triển của xã hội loài người với việc khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Học phần nhằm mục tiêu giáo dục con người cần có ý thức trong việc bảo vệ môi trường sống, chống lại các vấn nạn gây ô nhiễm. Học phần cung cấp cho người học hiểu biết những vấn đề môi trường toàn cầu và các giải pháp xử lý. Thêm vào đó, các hoạt động thực hành trên lớp được lồng ghép vào bài giảng thêm sinh động và thực tế.

03  Quy định trong ĐCCT HP
11 Biến đổi khí hậu 

(Climate Change)

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần nhằm cung cấp cho người học các kiến thức cơ bản về các hình thái khí hậu của Trái Đất, nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu, thách thức và cơ hội của biến đổi khí hậu, các tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên và môi trường, và cách thức con người ứng phó với biến đổi khí hậu. Học phần cung cấp kiến thức về tiến trình các tổ chức toàn cầu, quốc gia, và khu vực đề ra các kế hoạch ứng phó BĐKH. Học phần mô tả cách thức các quốc gia giáo dục kiến thức BĐKH đến học sinh và sinh viên.

03  Quy định trong ĐCCT HP
12 Toán đại cương 1 (Calculus 1) Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần đề cập đến phép tính vi phân và tích phân của một biến, nhấn mạnh vào các ứng dụng trong các bối cảnh khác nhau. Nó là nền tảng cho các khóa học tiếp theo về toán học, kỹ thuật và khoa học xã hội. Nội dung cơ bản bao gồm các Chương 1 - 8 trong sách giáo khoa của James Stewart. Các chủ đề chính bao gồm: hàm số, giới hạn của hàm số, tính liên tục, đạo hàm, vi phân, ứng dụng của vi phân, tích phân, ứng dụng tích phân trong các lĩnh vực khác nhau (vật lý, kỹ thuật, kinh tế và sinh học).

03 Quy định trong ĐCCT HP
13 Nhập môn Khoa học dữ liệu (Introduction to Data Science) Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng nền tảng về Khoa học Dữ liệu, từ lập trình Python, xử lý dữ liệu, đến các kỹ thuật học máy cơ bản. Nội dung học phần bao gồm tổng quan về Khoa học Dữ liệu, các bước trong quy trình khai thác dữ liệu, làm việc với dữ liệu dạng bảng, trực quan hóa và tiền xử lý dữ liệu, các phương pháp học máy (phân loại, hồi quy, phân cụm), giảm chiều dữ liệu, và xử lý dữ liệu chuỗi thời gian. Bên cạnh lý thuyết, học phần chú trọng vào các bài thực hành ứng dụng với Python và các thư viện phổ biến như Pandas, NumPy, Matplotlib, Scikit-learn, giúp người học làm quen và giải quyết các bài toán dữ liệu thực tế.

Ngoài ra, học phần tích hợp kỹ năng làm việc nhóm, phân tích và triển khai dự án KHDL từ đầu đến cuối, giúp người học rèn luyện kỹ năng tự học, nghiên cứu, thuyết trình, và bảo vệ dự án.

03 Quy định trong ĐCCT HP
14 Thiết kế kỹ thuật (Engineering Design) Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần trang bị cho người học nền tảng kiến thức cơ bản, quy trình và các công cụ cần thiết để triển khai hiệu quả các dự án thiết kế kỹ thuật. Nội dung tập trung vào các giai đoạn chính của quy trình thiết kế, từ việc xác định và phân tích vấn đề, sáng tạo ý tưởng đến phát triển, đánh giá và lựa chọn giải pháp. Người học sẽ được hướng dẫn sử dụng các công cụ thiết kế quan trọng như mô hình hóa, phân tích giá trị, và kỹ thuật quản lý dự án. Ngoài ra, học phần cũng nhấn mạnh việc rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp chuyên môn, và nâng cao ý thức trách nhiệm nghề nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh thiết kế bền vững và trách nhiệm xã hội. Thông qua các dự án thực tế, người học sẽ có cơ hội áp dụng kiến thức lý thuyết để giải quyết các vấn đề kỹ thuật thực tiễn, phát triển tư duy sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề chuyên sâu.

03  Quy định trong ĐCCT HP
15 Nguyên lý Kinh tế học

 (Principle of Economics)

Điều kiện tiên quyết: Không

 Học phần này cung cấp một giới thiệu về các nguyên lý cơ bản của cả kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô. Người học sẽ học cách các cá nhân, doanh nghiệp và chính phủ đưa ra quyết định khi đối mặt với sự khan hiếm, và cách các quyết định này tương tác trên thị trường và trong toàn bộ nền kinh tế. Các chủ đề bao gồm cung và cầu, hành vi người tiêu dùng, hành vi nhà sản xuất, cấu trúc thị trường, các yếu tố ngoại ứng, hàng hóa công cộng, thu nhập quốc dân, thất nghiệp, lạm phát, chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa và thương mại quốc tế. Học phần nhấn mạnh việc áp dụng các nguyên lý kinh tế vào các tình huống kinh doanh và các vấn đề chính sách trong thế giới thực.

03  Quy định trong ĐCCT HP
16 Quản trị Văn phòng

(Administrative Office Management)

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng để tổ chức, điều hành và kiểm soát hiệu quả các hoạt động hành chính trong môi trường doanh nghiệp hiện đại. Học phần tập trung vào quản lý công việc, xử lý thông tin, lưu trữ hồ sơ, tổ chức cuộc họp và vận dụng công cụ công nghệ như Google Workspace, Microsoft Office, giúp người học làm chủ môi trường văn phòng số và nâng cao hiệu suất làm việc chuyên nghiệp.

03  Quy định trong ĐCCT HP
17 Quản lý tài chính cá nhân 

(Personal Finance Management)

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cho người học kiến ​​thức và công cụ giúp người học có khả năng lập kế hoạch tài chính; xây dựng kế hoạch tài chính; phân tích và đưa ra các quyết định tài chính quan trọng liên quan đến chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư và quản lý rủi ro. Nó giúp người học chủ động đưa ra các quyết định tài chính, cũng như phát triển sự nghiệp để trở thành chuyên gia tư vấn tài chính chuyên nghiệp tại các tổ chức tài chính.

03  Quy định trong ĐCCT HP
18 Triết học Mác - Lênin (Marxist-Leninist Philosophy) Điều kiện tiên quyết: Không

Triết học Mác - Lênin là một trong ba bộ phận cấu thành Chủ nghĩa Mác – Lênin. Nội dung học phần gồm có 03 chương, giải thích về những vấn đề chung liên quan tới sự tồn tại, phát triển của thế giới nói chung và sự tồn tại và phát triển xã hội loài người nói riêng, trang bị thế giới quan đúng đắn, nhân sinh quan tích cực, cũng như phương pháp luận biện chứng, khoa học cho người học, nhằm giải quyết tốt những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn. Học phần còn là cơ sở để người học tiếp thu tốt các môn Lý luận chính trị, cũng như các học phần khoa học khác.

03 Quy định trong ĐCCT HP
19 Kinh tế chính trị Mác - Lênin (Marxist-Leninist Political Economy) Điều kiện tiên quyết: Triết học Mác - Lênin

Căn cứ vào mục đích học phần, nội dung học phần Kinh tế chính trị Mác - Lênin được cấu trúc thành 6 chương. Giúp người học nắm được những vấn đề cơ bản nhất về hàng hóa, thị trường; giá trị thặng dư trong nền kinh tế hàng hóa, công nghiệp hóa hiện đại hóa, hội nhập của VN.

02 Quy định trong ĐCCT HP
20 Chủ nghĩa xã hội khoa học 

(Scientific Socialism)

Điều kiện tiên quyết: Triết học Mác - Lênin

Căn cứ vào mục đích học phần, nội dung học phần Chủ nghĩa xã hội khoa học  được cấu trúc thành 7 chương. Cung cấp cho người học những căn cứ lý luận khoa học để hiểu và có niềm tin cách mạng về con đường xây dựng, phát triển đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội hiện nay ở Việt Nam.

02 Quy định trong ĐCCT HP
21 Tư tưởng Hồ Chí Minh 

(Ho Chi Minh Thought)

Điều kiện tiên quyết: Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học

Căn cứ vào mục đích học phần, nội dung học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh được cấu trúc thành 6 chương, nội dung bàn về khái niệm Tư tưởng Hồ Chí Minh, nguồn gốc hình thành, các giai đoạn phát triển, đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu và những nội dung tư tưởng cơ bản của Hồ Chí Minh. Học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh có mối quan hệ mật thiết với môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin. Vì đường lối của Đảng là sự vận dụng sáng tạo, phát triển chủ nghĩa Mác – Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn cách mạng VN.

02  Quy định trong ĐCCT HP
22 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 

(History of the Communist Party of Vietnam)

Điều kiện tiên quyết: Tư tưởng Hồ Chí Minh, Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học

Học phần Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam cơ bản nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển của Đảng và những nội dung đường lối của Đảng đề ra trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay. Do đó, nội dung chủ yếu của học phần là cung cấp cho người học những hiểu biết cơ bản có hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới. Học phần Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam có mối quan hệ mật thiết với học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin và học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh. Vì đường lối của Đảng là sự vận dụng sáng tạo, phát triển chủ nghĩa Mác – Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn cách mạng Việt Nam.

02  Quy định trong ĐCCT HP
23 Pháp Luật đại cương (Fundamentals of Law) Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần trang bị những kiến thức cơ bản, hệ thống về pháp luật và một số ngành luật cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam nhằm nâng cao ý thức pháp luật, hình thành hành vi tự giác chấp hành pháp luật cho người học.

02  Quy định trong ĐCCT HP
24 Năng lực số (Digital Literacy) Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần trang bị cho sinh viên các kỹ năng và kiến thức cần thiết để sử dụng hiệu quả công nghệ số trong học tập, công việc và đời sống. Sinh viên sẽ được học cách vận hành thiết bị và phần mềm, khai thác thông tin và dữ liệu, giao tiếp và hợp tác trong môi trường số, bảo mật thông tin cá nhân, sáng tạo nội dung số và phát triển kỹ năng số cho nghề nghiệp.

02 Quy định trong ĐCCT HP
25 Tiếng Anh tổng quát 1 

(English 1)

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần này nhằm mục đích nâng cao các kỹ năng tiếng Anh tổng quát, đáp ứng yêu cầu học tập và giao tiếp tiếng Anh. Các bài học theo định hướng kỹ năng tích hợp (Nghe, Nói, Đọc, Viết) và được truyền tải trong những chủ đề thực tế với các hình ảnh, câu chuyện, và video clips.

04 Quy định trong ĐCCT HP
26 Tiếng Anh tổng quát 2 

(English 2)

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh tổng quát 1, Tiếng Anh tăng cường 1

Học phần này tiếp nối học phần Tiếng Anh tổng quát 1, nhằm mục đích nâng cao các kỹ năng tiếng Anh tổng quát, đáp ứng yêu cầu học tập và giao tiếp tiếng Anh. Các bài học theo định hướng kỹ năng tích hợp (Nghe, Nói, Đọc, Viết) và được truyền tải trong những chủ đề thực tế với các hình ảnh, câu chuyện, và video clips.

04  Quy định trong ĐCCT HP
27 Tiếng Anh tổng quát 3 

(English 3)

Điều kiện tiên quyết:  Tiếng Anh tổng quát 2, Tiếng Anh tăng cường 2 

Học phần này là học phần tiếp nối với học phần tiếng Anh tổng quát 2, nhằm mục đích nâng cao các kỹ năng tiếng Anh tổng quát, đáp ứng yêu cầu học tập và giao tiếp tiếng Anh. Các bài học theo định hướng kỹ năng tích hợp (Nghe, Nói, Đọc, Viết) và được truyền tải trong những chủ đề thực tế với các hình ảnh, câu chuyện, và video clips.

04  Quy định trong ĐCCT HP
28 Đại số tuyến tính 

(Linear Algebra)

Điều kiện tiên quyết: Không 

Học phần này cung cấp kiến thức và các ứng dụng của vectơ, không gian vectơ, hệ phương trình tuyến tính, ma trận, định thức, phép biến đổi tuyến tính, tích trong, giá trị riêng, vectơ riêng, chéo hoá ma trận  v.v…

03 Quy định trong ĐCCT HP
29 Vật lý đại cương (General Physics) Điều kiện tiên quyết: Không 

Học phần cung cấp cho người học kiến thức nền tảng về các nguyên lý vật lý quan trọng, tập trung vào các nội dung cốt lõi liên quan trực tiếp đến ngành Khoa học Máy tính, Khoa học Dữ liệu và Trí tuệ Nhân tạo. Nội dung học phần bao gồm các chủ đề từ Cơ học, Điện học, Từ học và Sóng điện từ, với trọng tâm là các ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực công nghệ thông tin và khoa học dữ liệu. Trong phần Cơ học, người học sẽ tìm hiểu các khái niệm về chuyển động một chiều và hai chiều, các định luật Newton, năng lượng, động lượng và dao động cơ học, từ đó vận dụng vào việc mô phỏng chuyển động và phân tích các hệ thống cơ học. Phần Điện học và Từ học trang bị cho người học kiến thức nền tảng về điện tích, điện trường, điện thế, dòng điện, từ trường và cảm ứng điện từ, tạo cơ sở để người học hiểu rõ nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện tử, mạch điện số và hệ thống cảm biến hiện đại. Phần Sóng điện từ cung cấp kiến thức về bản chất của sóng điện từ trong các lĩnh vực như truyền thông không dây, mạng IoT và công nghệ truyền dữ liệu. Bên cạnh các bài giảng lý thuyết, học phần còn chú trọng đến các bài thực hành và mô phỏng nhằm giúp người học rèn luyện kỹ năng ứng dụng kiến thức vào các vấn đề thực tế.

03 Quy định trong ĐCCT HP
30 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 

(Data Structure and Algorithms)

Điều kiện tiên quyết: Nhập môn lập trình hoặc tương đương

Học phần này phân tích, sử dụng,  thiết kế cấu trúc dữ liệu và thuật toán (algorithms) thông qua ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (object-oriented language) như Java để giải quyết các vấn đề tính toán (computational problems). Học phần này nhấn mạnh vào tính trừu tượng (abstraction) bao gồm các giao diện (interfaces) và kiểu dữ liệu trừu tượng cho mảng/danh sách, cây, tập hợp, bảng/bản đồ và đồ thị và các thuật toán của nó. 

03 Quy định trong ĐCCT HP
31 Toán rời rạc (Discrete Mathematic) Điều kiện tiên quyết: Nhập môn lập trình hoặc tương đương

Học phần này giới thiệu về lý thuyết và các nguyên tắc thực hành của toán học rời rạc - một khoa học chuyên về các đối tượng rời rạc. Toán học rời rạc là một yếu tố quan trọng để nhận biết cấu trúc toán học trong các đối tượng và hiểu các đặc tính của chúng. Khả năng này đặc biệt quan trọng đối với các nhà khoa học máy tính, kỹ sư phần mềm, nhà khoa học dữ liệu, các nhà phân tích an ninh cũng như phân tích tài chính, vv…. Các chủ đề cơ bản của Toán học rời rạc bao gồm Logic Toán học, Tập hợp, Quan hệ, Lý thuyết số, Quy nạp và Đệ quy, Đếm, Đại số Boolean và Mô hình hóa tính toán. 

03 Quy định trong ĐCCT HP
32 Nhập môn lập trình -  Python

(Introduction to Programming -  Python)

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần này cung cấp kiến thức nền tảng về tư duy lập trình và cách xây dựng chương trình máy tính sử dụng ngôn ngữ lập trình bậc cao. Thông qua Python – một ngôn ngữ hiện đại, phổ biến và dễ tiếp cận – người học sẽ làm quen với các cấu trúc dữ liệu cơ bản, điều khiển luồng thực thi, tổ chức chương trình bằng hàm, xử lý tập tin, và thư viện chuẩn. Ngoài ra, học phần còn giới thiệu một số thư viện thực tế như NumPy và Pandas để xử lý dữ liệu nhằm mở rộng năng lực ứng dụng trong các lĩnh vực công nghệ thông tin hiện đại như trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu, và tự động hóa.

Thông qua các bài tập và dự án nhỏ, người học rèn luyện kỹ năng viết mã có cấu trúc, kiểm thử và gỡ lỗi chương trình, cũng như trình bày kết quả theo chuẩn mực kỹ thuật.

03 Quy định trong ĐCCT HP
33 Xác suất thống kê (Probability and Statistics) Điều kiện tiên quyết: Không 

Học phần này liên quan đến phân tích dữ liệu và phương pháp thống kê được sử dụng cơ bản trong kinh doanh và kinh tế. Các chủ đề chính bao gồm: giới thiệu về xác suất: phân phối, kỳ vọng, phương sai, portfolios, định lý giới hạn trung tâm; Suy luận thống kê của dữ liệu đơn biến: khoảng tin cậy, kiểm định giả thuyết; Suy luận thống kê cho dữ liệu hai biến: suy luận cho các mô hình hồi quy tuyến tính đơn giản; Và giới thiệu về gói máy tính thống kê.

03 Quy định trong ĐCCT HP
34 Lập trình hướng đối tượng 

(Object Oriented Programming)

Điều kiện tiên quyết: Nhập môn lập trình hoặc tương đương

Học phần này đi sâu giới thiệu phương pháp tiếp cận hướng đối tượng đối với việc lập trình, sử dụng ngôn ngữ Java. Mục tiêu là giúp cho người học có được hiểu biết về các khái niệm cơ bản của lập trình hướng đối tượng như: đối tượng, lớp, phương thức, kế thừa, đa hình, và giao diện, đi kèm theo là các nguyên lý căn bản về trừu tượng hoá, tính môđun và tái sử dụng trong thiết kế hướng đối tượng.

03  Quy định trong ĐCCT HP
35 Nhập môn Hệ điều hành (Introduction to Operating Systems) Điều kiện tiên quyết: Nhập môn lập trình hoặc học phần tương đương

Học phần này cung cấp các khái niệm nhập môn đóng vai trò là cơ sở của hệ điều hành - phần quan trọng của bất kỳ hệ thống máy tính nào. Đặc biệt, học phần gồm các chủ đề về quản lý tiến trình và luồng, lập lịch CPU, đồng bộ tiến trình và xử lý tình trạng khóa chết, quản lý bộ nhớ, thiết bị I/O và quản lý lưu trữ, hệ thống tệp, an ninh, và các cơ chế bảo vệ.

03  Quy định trong ĐCCT HP
36 Nhập môn kiến trúc máy tính

(Introduction to Computer Architecture)

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức nền tảng về tổ chức và kiến trúc máy tính, các thành phần chính của hệ thống máy tính như CPU, bộ nhớ, hệ thống vào/ra (I/O) và các đơn vị xử lý song song. Người học sẽ tìm hiểu cách thức hoạt động và mối quan hệ giữa phần cứng và phần mềm, các nguyên lý thiết kế và vận hành hệ thống máy tính. Ngoài ra, học phần cũng giúp người học rèn luyện các kỹ năng phân tích, đánh giá hiệu năng hệ thống, làm việc nhóm và nâng cao tinh thần tự học, nghiên cứu suốt đời.

03 Quy định trong ĐCCT HP
37 Nhập môn Cơ sở dữ liệu (Introduction to Database) Điều kiện tiên quyết:  Cấu trúc dữ liệu và giải thuật và Làm quen với JavaScript và/ hoặc Python

Học phần này cung cấp cho người học nền tảng vững chắc về hệ thống cơ sở dữ liệu. Các chủ đề bao gồm: mô hình hóa dữ liệu, lý thuyết thiết kế cơ sở dữ liệu, ngôn ngữ định nghĩa và thao tác dữ liệu (ví dụ: SQL), kỹ thuật lập chỉ mục, xử lý và tối ưu hóa truy vấn, và giao diện lập trình cơ sở dữ liệu. Bên cạnh cơ sở dữ liệu quan hệ và bán cấu trúc (ví dụ: JSON), học phần này cũng giới thiệu một số chủ đề khác liên quan đến quản lý dữ liệu, lưu trữ phân tán cũng như xử lý song song.

03 Quy định trong ĐCCT HP
38 Nhập môn Mạng máy tính (Introduction to Computer Network) Điều kiện tiên quyết: Nhập môn Hệ điều hành

Học phần cung cấp cho người học những kiến thức nền tảng cốt lõi về hệ thống mạng và truyền thông dữ liệu. Nội dung học phần được thiết kế theo cách tiếp cận Top-Down (từ tầng ứng dụng xuống tầng vật lý), giúp người học dễ dàng hình dung cách các ứng dụng mạng quen thuộc (Web, Email, DNS) vận hành trước khi đi sâu vào các kỹ thuật truyền tải dữ liệu phức tạp. Kết thúc học phần, người học không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn có khả năng phối hợp nhóm để thiết kế, triển khai và giải quyết các sự cố cơ bản cho một hệ thống mạng doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.

03  Quy định trong ĐCCT HP
39 Nhập môn học máy 

(Introduction to Machine Learning)

Điều kiện tiên quyết: Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

           Học phần này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về các nguyên tắc cơ bản của học máy (machine learning). Người học sẽ tìm hiểu về các loại vấn đề có thể được giải quyết, các thành phần cơ bản và cách xây dựng mô hình trong học máy. Một số thuật toán chính sẽ được khám phá. Sau khi hoàn thành học phần, người học sẽ có kiến thức thực tiễn về một số thuật toán học có giám sát và không giám sát, cùng với sự hiểu biết về các khái niệm quan trọng như hiện tượng underfitting và overfitting, điều chuẩn (regularization), và kiểm định chéo (cross-validation). Người học sẽ có khả năng xác định loại vấn đề mà họ đang cố gắng giải quyết, lựa chọn thuật toán phù hợp, tinh chỉnh tham số và đánh giá mô hình.  

03  Quy định trong ĐCCT HP
40 Lập trình nhúng C/C++

(Embedded Programming with C/C++)

Điều kiện tiên quyết: CS1111 (Nhập môn lập trình) hoặc tương đương

           Học phần là “cầu nối” giữa phần mềm và phần cứng. Sinh viên sẽ học cách điều khiển bộ vi xử lý thông qua ngôn ngữ C/C++ tối ưu. Nội dung bao gồm quản lý bộ nhớ, thao tác bit, lập trình ngoại vi (GPIO, UART, I2C, SPI, ADC), quản lý ngắt và tư duy lập trình thời gian thực. Sinh viên sẽ làm việc trực tiếp trên các dòng vi điều khiển phổ biến (như STM32 hoặc AVR) để xây dựng các hệ thống nhúng thông minh.

03  Quy định trong ĐCCT HP
41 Cơ sở hạ tầng CNTT

(IT Infrastructure)

Điều kiện tiên quyết: IT3101 (Nhập môn mạng máy tính), CS2105 (Nhập môn hệ điều hành) hoặc tương đương

           Học phần cung cấp kiến thức toàn diện về các thành phần cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm kiến trúc máy chủ, hệ thống lưu trữ, hạ tầng mạng, ảo hóa, điện toán đám mây, và các giải pháp bảo đảm tính sẵn sàng cao. Sinh viên sẽ được trang bị kỹ năng thiết kế, triển khai, cấu hình và quản trị các thành phần hạ tầng CNTT trong môi trường doanh nghiệp. Học phần nhấn mạnh vào thực hành với các công nghệ thực tế như virtualization (VMware, KVM), containerization (Docker), cloud computing (AWS/Azure), monitoring và automation (Ansible), giúp sinh viên chuẩn bị cho các vai trò System Administrator, Infrastructure Engineer và DevOps Engineer.

03  Quy định trong ĐCCT HP
42 Nhập môn An toàn thông tin

(Introduction to Information Security)

Điều kiện tiên quyết: IT3101 (Nhập môn mạng máy tính), CS2105 (Nhập môn hệ điều hành) hoặc tương đương

           Học phần cung cấp Học phần cung cấp kiến thức nền tảng và toàn diện về lĩnh vực An toàn thông tin (ATTT). Nội dung bao gồm các nguyên tắc cơ bản (Bộ ba CIA), các mối đe dọa và rủi ro phổ biến, cơ chế mật mã học, quản lý truy cập, bảo mật mạng, bảo mật ứng dụng web (OWASP Top 10), và các khía cạnh quản lý, pháp lý liên quan đến ATTT. Học phần nhấn mạnh vào việc thực hành để nhận diện, khai thác (trong môi trường kiểm soát), và phòng chống các lỗ hổng bảo mật.

03  Quy định trong ĐCCT HP
43 Nhập môn điện toán đám mây

(Introduction to Cloud Computing)

Điều kiện tiên quyết: IT3101 (Nhập môn mạng máy tính), CS2105 (Nhập môn hệ điều hành) hoặc tương đương

           Học phần cung cấp kiến thức nền tảng về Điện toán đám mây (Cloud Computing), bao gồm các mô hình dịch vụ (IaaS, PaaS, SaaS), các mô hình triển khai (Private, Public, Hybrid), các công nghệ ảo hóa (Virtualization), và các nguyên lý cơ bản của dịch vụ đám mây. Sinh viên sẽ được làm quen với kiến trúc, các nhà cung cấp dịch vụ đám mây lớn (như AWS, Azure, GCP) và các vấn đề liên quan đến bảo mật, quản lý chi phí trên môi trường đám mây.

03  Quy định trong ĐCCT HP
44 Phát triển ứng dụng trên Linux

(Software Development on Linux)

Điều kiện tiên quyết: IT2102 (Lập trình C/C++), CS2105 (Nhập môn hệ điều hành) hoặc tương đương

           Học phần cung cấp kiến thức và kỹ năng phát triển ứng dụng chuyên nghiệp trên hệ điều hành Linux. Người học sẽ nắm vững Linux command line, shell scripting, các công cụ phát triển phần mềm (GCC, Make, GDB, Git), và lập trình hệ thống (system programming) bao gồm process management, file I/O, inter-process communication, threads và network programming cơ bản. Học phần nhấn mạnh vào thực hành với các project thực tế, giúp người học thành thạo môi trường phát triển Linux và chuẩn bị cho vai trò Linux Developer, System Programmer hoặc DevOps Engineer. Đây là học phần nền tảng quan trọng trong chuyên ngành Quản trị hệ thống CNTT.

03  Quy định trong ĐCCT HP
45 Phát triển ứng dụng trên Windows

(Software Development on Windows)

Điều kiện tiên quyết: IT2102 (Lập trình C/C++), CS2105 (Nhập môn hệ điều hành) hoặc tương đương

           Học phần cung cấp kiến thức và kỹ năng phát triển ứng dụng chuyên nghiệp trên nền tảng Windows. Người học sẽ nắm vững Windows development environment, PowerShell scripting, Windows API programming (Win32), và .NET Framework/Core development. Học phần bao gồm các chủ đề quan trọng như Visual Studio IDE, process và thread management, inter-process communication, Windows services, GUI programming với Windows Forms/WPF, và COM/Windows Runtime. Người học được thực hành với các project thực tế, từ console applications đến GUI applications và Windows services. Đây là học phần nền tảng quan trọng trong chuyên ngành Quản trị hệ thống CNTT, chuẩn bị cho vai trò Windows Developer, System Administrator hoặc Enterprise Application Developer.

03  Quy định trong ĐCCT HP
46 Quản trị Mạng máy tính

(Computer Network Administration)

Điều kiện tiên quyết: IT3101 (Nhập môn mạng máy tính), CS2105 (Nhập môn hệ điều hành) hoặc tương đương

            Học phần Quản trị mạng máy tính trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng cơ bản về quản lý, vận hành và bảo trì hệ thống mạng trong tổ chức. Nội dung học phần tập trung vào các khái niệm và mô hình mạng máy tính, cấu hình thiết bị mạng (router, switch, firewall), quản lý người dùng và tài nguyên mạng, giám sát hiệu năng, xử lý sự cố, cũng như các biện pháp đảm bảo an toàn và bảo mật hệ thống. Đặc biệt, học phần còn cung cấp kiến thức và thực hành về quản trị hệ thống Windows Server và Linux Server, bao gồm cài đặt, cấu hình, quản lý người dùng, phân quyền truy cập, triển khai các dịch vụ mạng như DNS, DHCP, Web Server, File Server, Mail Server và dịch vụ ảo hóa. Người học sẽ được rèn luyện kỹ năng quản trị đa nền tảng, kết hợp cả Windows và Linux trong môi trường mạng doanh nghiệp. Đây là học phần nền tảng giúp người học hình thành năng lực quản trị mạng và hệ thống máy chủ chuyên nghiệp, phục vụ cho công việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin, hạ tầng số và an toàn hệ thống.

03  Quy định trong ĐCCT HP
47 Quản trị Cơ sở dữ liệu

(Database Administration)

Điều kiện tiên quyết: CS3111 (Nhập môn Cơ sở dữ liệu)

           Học phần cung cấp các kiến thức và kỹ năng cần thiết để quản lý, vận hành và bảo trì một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) trong môi trường doanh nghiệp. Nội dung tập trung vào các công việc của một quản trị viên CSDL (DBA) như: cài đặt và cấu hình, quản lý lưu trữ, quản lý người dùng và bảo mật, sao lưu và phục hồi dữ liệu, tối ưu hóa hiệu năng truy vấn và đảm bảo tính sẵn sàng cao cho hệ thống. Sinh viên sẽ được thực hành trên các hệ quản trị CSDL phổ biến như SQL Server, Oracle hoặc MySQL.

03  Quy định trong ĐCCT HP
48 Nhập môn Quản lý thông tin

(Introduction to Information Management)

Điều kiện tiên quyết: Không

            Học phần cung cấp cái nhìn tổng quan về vai trò của thông tin và quản trị thông tin trong tổ chức hiện đại. Nội dung tập trung vào vòng đời thông tin (thu thập, xử lý, lưu trữ, phân phối và bảo mật), các hệ thống thông tin quản lý (MIS), và các xu hướng công nghệ như Big Data, Cloud Computing trong quản lý. Người học sẽ được thực hành kỹ năng xây dựng cơ sở dữ liệu cơ bản, sử dụng các công cụ quản lý dự án và phân tích dữ liệu để hỗ trợ ra quyết định, đồng thời hiểu rõ các trách nhiệm về đạo đức và an toàn thông tin.

03  Quy định trong ĐCCT HP
49 Nhập môn IoT

(Introduction to IoT)

Điều kiện tiên quyết: IT3101 (Nhập môn Mạng máy tính)

           Học phần cung cấp kiến thức nền tảng về hệ sinh thái Internet vạn vật (Internet of Things - IoT), bao gồm kiến trúc 4 tầng của IoT, các thiết bị phần cứng (Sensors, Actuators, Microcontrollers), các giao thức truyền thông (MQTT, HTTP, CoAP) và các nền tảng điện toán đám mây hỗ trợ IoT. Người học sẽ được thực hành thiết kế và triển khai các ứng dụng IoT cơ bản, từ việc thu thập dữ liệu cảm biến, điều khiển thiết bị đến việc hiển thị dữ liệu lên Dashboard và ứng dụng di động. Học phần đóng vai trò nền tảng cho định hướng Phát triển ứng dụng IoT.

03  Quy định trong ĐCCT HP
50 Hệ điều hành nhúng Linux

(Embedded Linux)

Điều kiện tiên quyết: CS2105 (Nhập môn hệ điều hành) hoặc tương đương

          Học phần cung cấp kiến thức nền tảng về kiến trúc hệ điều hành Linux trong môi trường nhúng. Nội dung bao gồm cách xây dựng một hệ thống Linux tùy chỉnh từ các thành phần cơ bản (Bootloader, Kernel, Root File System), biên dịch chéo (Cross-compilation), và lập trình tương tác phần cứng qua các giao thức UART, I2C, SPI. Người học được rèn luyện kỹ năng sử dụng các công cụ như Buildroot để đóng gói hệ điều hành và phát triển ứng dụng IoT thực tế trên các board mạch ARM (như Raspberry Pi/BeagleBone), đáp ứng nhu cầu nhân lực trong lĩnh vực hệ thống nhúng và phát triển thiết bị thông minh.

03  Quy định trong ĐCCT HP
51 Mạng cảm biến

(Sensor Network)

Điều kiện tiên quyết: IT3101 (Nhập môn Mạng máy tính)

           Học phần cung cấp kiến thức toàn diện về mạng cảm biến không dây (Wireless Sensor Networks - WSN), bao gồm kiến trúc nút cảm biến, các giao thức mạng (MAC, định tuyến), và các vấn đề về quản lý năng lượng, an ninh mạng. Sinh viên được thực hành thiết kế mạng cảm biến trên các phần mềm mô phỏng và triển khai thực tế trên các board mạch (như Arduino/ESP32) kết hợp với các loại cảm biến khác nhau để thu thập dữ liệu môi trường. Học phần tập trung mạnh vào định hướng Phát triển ứng dụng IoT.

03  Quy định trong ĐCCT HP
52 Giao thức mạng IoT

(IoT network protocol)

Điều kiện tiên quyết: IT4011 (Nhập môn IoT)

           Học phần tập trung vào các giao thức và kiến trúc mạng chuyên biệt cho hệ sinh thái Internet vạn vật (IoT). Người học sẽ nghiên cứu sâu về các tầng giao thức từ tầng vật lý/liên kết (IEEE 802.15.4, LoRaWAN, NB-IoT) đến tầng ứng dụng (MQTT, CoAP, AMQP, HTTP/2). Nội dung học phần chú trọng vào việc phân tích hiệu năng, khả năng tiêu thụ năng lượng và độ tin cậy của các giao thức trong các kịch bản thực tế. Người học sẽ thực hành lập trình truyền nhận dữ liệu, cấu hình Gateway và tối ưu hóa luồng tin nhắn giữa thiết bị đầu cuối và nền tảng đám mây.

03  Quy định trong ĐCCT HP
53 Phát triển ứng dụng IoT

(IoT Application Development)

Điều kiện tiên quyết: IT4011 (Nhập môn IoT), IT4014 (Giao thức mạng IoT)

           Học phần tập trung vào kỹ năng xây dựng các ứng dụng hoàn chỉnh trong hệ sinh thái IoT, kết hợp giữa phần cứng và phần mềm. Người học sẽ học cách tích hợp các thiết bị đầu cuối với các nền tảng trung gian (Middleware), phát triển giao diện người dùng (Web/Mobile Dashboard), và quản lý luồng dữ liệu thời gian thực. Nội dung chú trọng vào việc sử dụng các framework phổ biến (Node-RED, Flutter, hoặc React), các cơ sở dữ liệu cho IoT (Time-series database) và triển khai các giải pháp trên môi trường thực tế. Đây là học phần cốt lõi của chuyên ngành Phát triển ứng dụng IoT.

03  Quy định trong ĐCCT HP
54 Thực tập tốt nghiệp 2 (Graduation Internship 2) Điều kiện tiên quyết: Cần tham khảo ý kiến của Cố vấn học tập, giảng viên hướng dẫn.

Học phần giúp người học áp dụng kiến thức đã được học vào môi trường làm việc thực tế tại doanh nghiệp. Học phần này tạo cơ hội cho người học tiếp tục trải nghiệm công việc thực tế, làm quen với văn hóa doanh nghiệp, phát triển kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm. Người học sẽ được giao các nhiệm vụ cụ thể dưới sự hướng dẫn của giảng viên và người hướng dẫn tại doanh nghiệp, đồng thời được đánh giá về kiến thức, kỹ năng, thái độ và mức độ hoàn thành công việc. Học phần có mối quan hệ mật thiết với các học phần chuyên ngành, giúp người học hiểu rõ hơn về ứng dụng của kiến thức lý thuyết trong thực tiễn. Nội dung công việc do giảng viên và doanh nghiệp bàn bạc thống nhất. Thực tập toàn thời gian trong vòng 4 tháng.

15 Quy định trong ĐCCT HP
55 Thực tập tốt nghiệp 1 (Graduation Internship 1) Điều kiện tiên quyết: Cần tham khảo ý kiến của Cố vấn học tập, giảng viên hướng dẫn.

Học phần giúp người học áp dụng kiến thức đã được học vào môi trường làm việc thực tế tại doanh nghiệp. Học phần này tạo cơ hội cho người học tiếp tục trải nghiệm công việc thực tế, làm quen với văn hóa doanh nghiệp, phát triển kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm. Người học sẽ được giao các nhiệm vụ cụ thể dưới sự hướng dẫn của giảng viên và người hướng dẫn tại doanh nghiệp, đồng thời được đánh giá về kiến thức, kỹ năng, thái độ và mức độ hoàn thành công việc. Học phần có mối quan hệ mật thiết với các học phần chuyên ngành, giúp người học hiểu rõ hơn về ứng dụng của kiến thức lý thuyết trong thực tiễn. Nội dung công việc do giảng viên và doanh nghiệp bàn bạc thống nhất. Thực tập bán thời gian trong vòng 2 tháng.

6 Quy định trong ĐCCT HP
56 Thực tập trải nghiệm 1

(Career Orientation Internship 1)

Điều kiện tiên quyết: không

Học phần được thiết kế để tạo cơ hội cho người học tiếp cận và trải nghiệm môi trường làm việc thực tế trong lĩnh vực CNTT. Học phần gồm 3 học phần độc lập (mỗi học phần 1 tín chỉ), giúp người học dần dần làm quen với thế giới doanh nghiệp từ quan sát, tìm hiểu đến tham gia hỗ trợ các hoạt động thực tế.

Học phần 1 - Quan sát: người học được tham gia các hoạt động thăm quan doanh nghiệp, quan sát quy trình làm việc, và tìm hiểu về văn hóa, tổ chức, cũng như cách vận hành của các công ty trong ngành CNTT. Học phần này giúp người học có cái nhìn tổng quan về môi trường làm việc chuyên nghiệp.

Học phần 2 - Làm quen: người học tham dự các buổi định hướng nghề nghiệp, lắng nghe chia sẻ kinh nghiệm từ các chuyên gia, lãnh đạo doanh nghiệp, và alumni. Học phần này giúp người học hiểu rõ hơn về các vị trí công việc, lộ trình phát triển nghề nghiệp, và chuẩn bị các kỹ năng cần thiết để bước vào thị trường lao động.

Học phần 3 - Hỗ trợ: người học có cơ hội tham gia hỗ trợ các hoạt động của doanh nghiệp, từ việc hỗ trợ tổ chức sự kiện, viết tài liệu, nghiên cứu công nghệ, đến tham gia các dự án thực tế phù hợp với năng lực. Học phần này giúp người học bước đầu đóng góp giá trị cho DN và phát triển kỹ năng làm việc thực tế.

Người học có thể thực hiện các học phần theo trình tự hoặc linh hoạt tùy theo điều kiện và kế hoạch cá nhân. Các hoạt động có thể diễn ra tại doanh nghiệp, tại trường, hoặc trực tuyến, và người học được khuyến khích tham gia ở nhiều doanh nghiệp khác nhau để mở rộng hiểu biết và kết nối nghề nghiệp. Học phần không chỉ giúp người học tích lũy kinh nghiệm mà còn xây dựng mạng lưới quan hệ với doanh nghiệp, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển nghề nghiệp tương lai.

01 Quy định trong ĐCCT HP
57 Thực tập trải nghiệm 2

(Career Orientation Internship 2)

01
58 Thực tập trải nghiệm 3

(Career Orientation Internship 3)

01
59 Tiểu luận tốt nghiệp (Graduation Essay) Điều kiện tiên quyết: Cần tham khảo ý kiến của Cố vấn học tập, giảng viên hướng dẫn.

Học phần này là giai đoạn cuối cùng và quan trọng trong chương trình đào tạo, cho phép người học vận dụng kiến thức và kỹ năng đã được học để thực hiện một nghiên cứu chuyên sâu về một chủ đề cụ thể trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, Khoa học Máy tính, Khoa học Dữ liệu, Học máy hoặc Hệ thống phần mềm. Học phần này trang bị cho người học kỹ năng nghiên cứu độc lập, phân tích, tổng hợp thông tin, viết báo cáo khoa học và thuyết trình. Nó có mối quan hệ mật thiết với các học phần chuyên ngành trước đó, là cơ sở để người học tiếp tục học lên các bậc học cao hơn hoặc tham gia vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển. Nội dung học phần bao gồm việc lựa chọn đề tài, xây dựng đề cương, thu thập và xử lý dữ liệu, phân tích kết quả và viết báo cáo.

06 Quy định trong ĐCCT HP
60 Lập trình ứng dụng Web

(Web Programming)

Điều kiện tiên quyết: Có kiến thức lập trình ( CS1111)

           Học phần Lập trình ứng dụng Web trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng xây dựng ứng dụng web hiện đại. Nội dung bắt đầu với phần thiết kế giao diện web bằng HTML, CSS và JavaScript, giúp người học nắm vững cấu trúc, định dạng, bố cục và tạo tương tác động cho trang web. Tiếp theo là phần lập trình web với PHP và MySQL, nơi người học học cách xử lý form, chuỗi, mảng, đối tượng, khai báo hàm, thao tác với tệp tin, kết nối cơ sở dữ liệu quan hệ và thực hiện các chức năng CRUD để xây dựng ứng dụng động. Phần cuối tập trung vào lập trình web với Python và Django kết hợp MongoDB, giúp người học tiếp cận framework Django theo mô hình MVT, tích hợp cơ sở dữ liệu NoSQL, và phát triển ứng dụng web hiện đại, linh hoạt. Các bài tập tổng hợp đóng vai trò như mini project, yêu cầu người học xây dựng website hoàn chỉnh với PHP/MySQL và Python/Django/MongoDB. Toàn bộ học phần kết thúc bằng Bài tập lớn (dự án nhóm), nơi người học vận dụng toàn bộ kiến thức đã học để thiết kế, lập trình, triển khai và báo cáo một ứng dụng web thực tế, qua đó cũng rèn luyện kỹ năng teamwork, quản lý dự án và thuyết trình.

03  Quy định trong ĐCCT HP
61 Lập trình ứng dụng di động

(Mobile App Programming)

Điều kiện tiên quyết: Có kiến thức lập trình (CS1111)

           Học phần được thiết kế nhằm trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng phát triển ứng dụng trên nền tảng di động hiện đại. Nội dung học phần gồm 14 bài học, mỗi bài kết hợp lý thuyết và thực hành, giúp người học từng bước tiếp cận từ cơ sở nền tảng (kiến trúc ứng dụng, môi trường phát triển, ngôn ngữ lập trình Java/Kotlin cho Android và Swift cho iOS), đến thiết kế giao diện, xử lý sự kiện, quản lý dữ liệu bằng SharedPreferences, SQLite, kết nối API, làm việc với dịch vụ nền, multimedia, cảm biến và tích hợp các dịch vụ cloud như Firebase. Ngoài ra, học phần còn đề cập đến các vấn đề bảo mật, triển khai ứng dụng lên Google Play hoặc App Store, và xây dựng các mini project như ứng dụng quản lý công việc hoặc thương mại điện tử mini. Kết thúc học phần, người học thực hiện Bài tập lớn (dự án nhóm), báo cáo và demo một ứng dụng di động hoàn chỉnh, qua đó rèn luyện kỹ năng teamwork, quản lý dự án và thuyết trình, đồng thời hình thành năng lực phân tích, thiết kế, lập trình và triển khai ứng dụng di động thực tế.

03  Quy định trong ĐCCT HP
62 Nhập môn kiểm thử phần mềm và hệ thống

(Introduction to Software and System Testing)

Điều kiện tiên quyết: Có kiến thức về phát triển phần mềm (IT4001 hoặc IT4002)

Học phần cung cấp kiến thức nền tảng về quy trình đảm bảo chất lượng phần mềm (QA) và các kỹ thuật kiểm thử (QC). Người học sẽ được học cách lập kế hoạch kiểm thử, thiết kế kịch bản kiểm thử (Test Case), thực hiện kiểm thử và quản lý lỗi (Bug) trên các hệ thống phần mềm và phần cứng tích hợp. Học phần chú trọng vào các phương pháp kiểm thử hộp đen, hộp trắng và các công cụ hỗ trợ kiểm thử tự động hiện đại.

03  Quy định trong ĐCCT HP
63 Giáo dục thể chất 1 

(Physical Education 1) 

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần này cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về môn Thể dục, đồng thời trang bị kiến thức về đội hình đội ngũ, bài thể dục phát triển chung. Qua đó người học biết cách tổ chức, quản lý tập thể và khả năng biên soạn bài thể dục phát triển chung.

01*  Quy định trong ĐCCT HP
64 Giáo dục thể chất 2  

(Physical Education 2)

Điều kiện tiên quyết: Giáo dục thể chất 1

Học phần trang bị cho người học kiến thức cơ bản về lịch sử và quá trình phát triển môn bóng bàn, nguyên lý kỹ thuật cơ bản trong bóng bàn. Những kiến thức trên giúp người học có khả năng tự tổ chức tập luyện các kỹ thuật bóng bàn cũng như rèn luyện các tố chất thể lực chung và chuyên môn.

01* Quy định trong ĐCCT HP
65 Giáo dục thể chất 3  

(Physical Education 3)

Điều kiện tiên quyết: Giáo dục thể chất 2

Học phần trang bị cho người học kiến thức cơ bản về lịch sử và quá trình phát triển môn bóng bàn, nguyên lý kỹ thuật cơ bản trong bóng bàn. Những kiến thức trên giúp người học có khả năng tự tổ chức tập luyện các kỹ thuật bóng bàn cũng như rèn luyện các tố chất thể lực chung và chuyên môn.

01* Quy định trong ĐCCT HP
66 Giáo dục quốc phòng - an ninh (National Defense and Security Education) Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung ban hành kèm theo Thông tư số 03/2017/TT-BGDĐT ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học.

08*  Quy định trong ĐCCT HP
67 Tiếng Anh tăng cường 1 (Intensive English 1) Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần này nhằm mục đích nâng cao các kỹ năng tiếng Anh tổng quát, đáp ứng yêu cầu học tập và giao tiếp tiếng Anh. Các bài học theo định hướng kỹ năng tích hợp (Nghe, Nói, Đọc, Viết) và được truyền tải trong những chủ đề thực tế với các hình ảnh, câu chuyện, và video clips.

02* Quy định trong ĐCCT HP
68 Tiếng Anh tăng cường 2 (Intensive English 2) Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh tổng quát 1, Tiếng Anh tăng cường 1

Học phần này tiếp nối học phần Tiếng Anh 1, nhằm mục đích nâng cao các kỹ năng tiếng Anh tổng quát, đáp ứng yêu cầu học tập và giao tiếp tiếng Anh. Các bài học theo định hướng kỹ năng tích hợp (Nghe, Nói, Đọc, Viết) và được truyền tải trong những chủ đề thực tế với các hình ảnh, câu chuyện, và video clips.

02*  Quy định trong ĐCCT HP
69 Tiếng Anh tăng cường 3 (Intensive English 3) Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh tổng quát 2, Tiếng Anh tăng cường 2

Người học được trang bị những kiến thức và kĩ năng (Nghe và Đọc) cần thiết cho bài thi TOEIC. Sau khi hoàn thành học phần này, người học sẽ đạt điểm số 350-400 của kỳ thi TOEIC.

02* Quy định trong ĐCCT HP
70 Kỹ năng mềm

(Soft Skills)

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần này trang bị cho người học các kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng những kỹ năng quan trọng trong cuộc sống như: giao tiếp, đàm phán, tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề, làm việc nhóm, lập kế hoạch và tổ chức công việc,...khai thác khả năng tư duy và tương tác với xã hội, cộng đồng, tập thể; nâng cao sự nhạy bén với công việc và phát huy hết những kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp đã được đào tạo.

Học phần này bao gồm các kiến thức cơ bản của các kỹ năng cần thiết như kỹ năng thuyết trình, kỹ năng quản lý thời gian và lập kế hoạch, kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng Thiết kế CV, Phỏng vấn, Chinh phục nhà tuyển dụng, Kỹ năng Lãnh đạo và Đàm phán giành lợi thế.

02* Quy định trong ĐCCT HP
71 Nhập môn Khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo

(Introduction to Entrepreneurship and Innovation)

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần trang bị cho người học kiến thức cơ bản và kỹ năng thực tiễn về khởi nghiệp, đặc biệt là tư duy sáng tạo và khả năng xây dựng mô hình kinh doanh phù hợp trong bối cảnh kinh tế hiện đại. Người học sẽ được tìm hiểu các khái niệm, lợi ích và thách thức của khởi nghiệp sáng tạo, kết hợp với các công cụ và phương pháp như Design Thinking, nghiên cứu thị trường, xây dựng Business Model Canvas, chiến lược marketing và quản lý tài chính. Học phần còn hướng dẫn người học lập kế hoạch triển khai, quản trị vận hành dự án và phát triển kỹ năng pitching để gọi vốn từ nhà đầu tư. Thông qua các hoạt động thực hành, làm việc nhóm và dự án khởi nghiệp thực tế, học phần giúp người học từ nhiều ngành học khác nhau phát triển kỹ năng làm việc liên ngành, tư duy đổi mới, và khả năng ứng dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tế. Kết thúc học phần, người học sẽ có khả năng xây dựng và trình bày một ý tưởng kinh doanh hoàn chỉnh, tạo nền tảng cho các dự án khởi nghiệp trong tương lai.

02* Quy định trong ĐCCT HP
72 Đạo đức và pháp luật trong kỷ nguyên số

(Ethics and Law in Digital Age)

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần cung cấp kiến thức về các khung pháp lý và các nguyên tắc đạo đức điều chỉnh hành vi con người trong môi trường kỹ thuật số. Nội dung tập trung vào quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng, và các vấn đề đạo đức mới phát sinh từ AI, Big Data và mạng xã hội. Sinh viên sẽ học cách nhận diện các hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng và hình thành tư duy trách nhiệm của một chuyên gia CNTT đối với cộng đồng.

02* Quy định trong ĐCCT HP

(*): không tính vào điểm trung bình tích lũy.

PHẦN II. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH

Bắt buộc do Bộ Giáo dục & Đào tạo phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.

  • 01 tín chỉ được tính tương đương 15 giờ tín chí.
  • 01 giờ tín chỉ lên lớp bằng 01 tiết lên lớp và 02 tiết tự học.
  • 01 giờ tín chỉ thực hành bằng 02 tiết thực hành trên lớp và 01 tiết tự học.
  • 01 giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 03 tiết tự học bắt buộc nhưng phải được kiểm tra, đánh giá.

Được thể hiện cụ thể trong đề án tuyển sinh hàng năm và đề cương chi tiết từng học phần được Hiệu trưởng phê duyệt vào đầu mỗi khóa học.



Theo quy chế đào tạo được Nhà trường quy định.



Thực hiện theo Quy chế Đào tạo đại học của Trường Đại học Tân Tạo.

  1. Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ (tối thiểu 150 tín chỉ) và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo;
  2. Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học tối thiểu đạt 2,00;
  3. Đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định của Trường: TOEFL iBT 61 hoặc IELTS 5.0 hoặc tương đương;
  4. Hoàn thành các học phần Giáo dục thể chất (GDTC) và Giáo dục quốc phòng – An ninh (GDQP-AN);
  5. Có giấy chứng nhận về Kỹ năng mềm do nhà trường cung cấp;
  6. Đạt yêu cầu về số giờ tham gia các hoạt động phục vụ cộng đồng theo quy định;
  7. Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;
  8. Hoàn thành các nghĩa vụ đối với nhà trường;
  9. Thực hiện đăng ký xét tốt nghiệp theo quy định tại Phòng Quản lý đào tạo.

Thực tập tốt nghiệp/Thực tập trải nghiệm: Tại các công ty công nghệ, viện nghiên cứu,.... do Khoa giới thiệu hoặc do sinh viên tự tìm nhưng phải trình qua Khoa và nhận được sự đồng ý của Khoa và Nhà trường.

Danh mục môn học

Xem chi tiết tại đây.

Thông tin tuyển sinh