CÔNG KHAI CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
TRÌNH ĐỘ: ĐẠI HỌC
1. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KHOA HỌC DỮ LIỆU (Mã ngành: 7460108)
| TT | Khối lượng học tập | Số tín chỉ | ||
|---|---|---|---|---|
| TC | LT | TH | ||
| 1 | Kiến thức đại cương và khai phóng |
36 |
34 |
2 |
| - Kiến thức khai phóng |
21 |
20 |
1 |
|
| - Kiến thức đại cương |
15 |
14 |
1 |
|
| 2 | Kiến thức về Ngoại ngữ (Anh văn) |
12 |
12 |
0 |
| 3 | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, trong đó: |
54 |
39-40 |
14-15 |
| - Kiến thức cơ sở ngành bắt buộc |
21 |
17 |
4 |
|
| - Kiến thức ngành bắt buộc |
15 |
10 |
5 |
|
| - Kiến thức bắt buộc cho từng chuyên ngành |
18 |
12-
13 |
5- 6 |
|
| 4 | Kiến thức tốt nghiệp
Chọn 1 trong 4 hình thức:
|
10 |
10 |
0 |
| 5 | Kiến thức tự chọn |
tối thiểu 18 |
12 |
6 |
| 6 | Các học phần không tính tín chỉ tốt nghiệp:
|
23* |
||
| Tổng số tín chỉ |
130 |
(tùy vào lựa chọn của sinh viên) |
||
- Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã hoàn thành chương trình trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Điều kiện tuyển sinh thực hiện theo Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đảm bảo theo Đề án tuyển sinh của Trường Đại học Tân Tạo.
| 5.1 Kiến thức | |
| PLO1 | Nền tảng về tự nhiên, con người và môi trường:
Hiểu biết cơ bản về khoa học tự nhiên, con người và môi trường. Và tầm quan trọng cũng như các ứng dụng hoặc tác động của chúng trong các ngành nghề của xã hội. |
| PLO2 | Nền tảng về chính trị, pháp luật, kinh tế và xã hội: Hiểu biết cơ bản về kinh tế và quản lý, lý luận chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, an ninh quốc phòng của Việt Nam. Đồng thời có hiểu biết về văn hóa, xã hội của các nền văn minh của thế giới. |
| PLO3 | Nền tảng của Khoa học Dữ liệu:
Hiểu biết nền tảng về thuật toán, cấu trúc dữ liệu, cơ sở dữ liệu, hệ điều hành, mạng máy tính, kiến trúc máy tính cùng với kỹ thuật và giải pháp liên quan đến KHDL như: thu thập, xử lý dữ liệu và xây dựng mô hình. |
| PLO4 | Nền tảng toán học:
Hiểu biết các mô hình toán học như: xác suất – thống kê, đại số tuyến tính, đồ thị, tối ưu hóa để thiết kế, đánh giá, tối ưu hóa thuật toán. |
|
PLO5 |
Chuyên môn ứng dụng:
Tuỳ thuộc vào định hướng chuyên sâu, các kiến thức của mỗi hướng bao gồm. |
| PLO5a - Định hướng Phân tích kinh doanh:
Hiểu biết cơ bản về kinh tế lượng, quản lý tài chính và chuỗi cung ứng, các kiến thức về marketing, khách hàng, đánh giá và đo lường hiệu suất cho các vấn đề trong tổ chức. Nắm vững các kỹ thuật cơ bản về phân tích dữ liệu. |
|
| PLO5b - Định hướng Tin Sinh học:
Hiểu biết cơ bản về sinh học tế bào, sinh học phân tử, di truyền học và hóa sinh để phân tích dữ liệu sinh học, phân tích bộ gen và protein. Nắm vững các phương pháp tin sinh học, các kỹ thuật khoa học dữ liệu và mô hình học máy. |
|
| 5.2 Kỹ năng | |
| 5.2.1 Kỹ năng nghề nghiệp | |
| PLO6 | Khai phá tri thức:
Áp dụng các kiến thức về KHDL và chuyên môn nghiệp vụ để phân tích, đánh giá và phát hiện tri thức nhằm hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu. Thành thạo ít nhất một ngôn ngữ lập trình cấp cao. |
| PLO7 | Lựa chọn và áp dụng giải pháp công nghệ:
Tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn giải pháp công nghệ phù hợp để phát triển ứng dụng KHDL trong thực tế. |
| 5.2.2 Kỹ năng mềm | |
| PLO8 | Giao tiếp, phản biện và sử dụng ngoại ngữ: Có khả năng giao tiếp hiệu quả bằng tiếng Việt và tiếng Anh (đạt trình độ tương đương TOEFL iBT 61 hoặc IELTS 5.0), biết phản biện, thuyết trình, đàm phán và làm chủ tình huống trong môi trường học thuật và nghề nghiệp. Sử dụng hiệu quả tài liệu chuyên môn. |
| PLO9 | Lãnh đạo, làm việc nhóm và khởi nghiệp: Có năng lực làm việc nhóm hiệu quả, lập kế hoạch, phân công công việc, giám sát và đánh giá kết quả; đồng thời có tư duy khởi nghiệp, khả năng tạo việc làm và sử dụng thành thạo các công cụ hỗ trợ làm việc nhóm. |
| 5.3 Mức tự chủ và trách nhiệm | |
| PLO10 | Ý thức nghề nghiệp, đạo đức và trách nhiệm xã hội: Nhận thức rõ trách nhiệm nghề nghiệp, trung thực, chính trực, tôn trọng pháp luật; đưa ra các đánh giá đúng đắn về tác động xã hội của việc sử dụng dữ liệu; tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân. |
| PLO11 | Tự học và phát triển bản thân bền vững: Có năng lực tự học suốt đời, linh hoạt thích nghi với sự thay đổi; làm việc có kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, biết hợp tác và tự chủ trong công việc, nhằm phát triển năng lực làm việc lâu dài. |
2. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (Mã ngành: 7480107)
| TT |
Khối lượng học tập |
Số tín chỉ |
||
|---|---|---|---|---|
|
TC |
LT |
TH |
||
| 1 | Kiến thức đại cương và khai phóng |
36 |
34 |
2 |
| - Kiến thức khai phóng |
21 |
20 |
1 |
|
| - Kiến thức đại cương |
15 |
14 |
1 |
|
| 2 | Kiến thức về Ngoại ngữ (Anh văn) |
12 |
12 |
0 |
| 3 | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, trong đó: |
48 |
35 |
13 |
| - Kiến thức cơ sở ngành bắt buộc |
21 |
17 |
4 |
|
| - Kiến thức ngành bắt buộc |
15 |
10 |
5 |
|
| - Kiến thức bắt buộc cho từng chuyên ngành |
12 |
8 |
4 |
|
| 4 | Kiến thức tốt nghiệp
Chọn 1 trong 4 hình thức:
|
10 |
10 |
0 |
| 5 | Kiến thức tự chọn
Sinh viên được yêu cầu chọn ít nhất 9 tín chỉ ngoài khoa CNTT. |
tối thiểu 24 |
18 |
6 |
| 6 | Các học phần không tính tín chỉ tốt nghiệp:
|
23* |
||
| Tổng số tín chỉ |
130 |
(tùy vào lựa chọn của sinh viên) |
||
- Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã hoàn thành chương trình trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Điều kiện tuyển sinh thực hiện theo Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đảm bảo theo Đề án tuyển sinh của Trường Đại học Tân Tạo.
| 5.1 Kiến thức | |
| PLO1 | Nền tảng về tự nhiên, con người và môi trường:
Hiểu biết cơ bản về khoa học tự nhiên, con người và môi trường. Và tầm quan trọng cũng như các ứng dụng hoặc tác động của chúng trong các ngành nghề của xã hội. |
| PLO2 | Nền tảng về chính trị, pháp luật, kinh tế và xã hội: Hiểu biết cơ bản về kinh tế và quản lý, lý luận chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, an ninh quốc phòng của Việt Nam. Đồng thời có hiểu biết về văn hóa, xã hội của các nền văn minh của thế giới. |
| PLO3 | Nền tảng Trí tuệ nhân tạo:
Hiểu biết nền tảng về thuật toán, cấu trúc dữ liệu, cơ sở dữ liệu, hệ điều hành, mạng máy tính, kiến trúc máy tính cùng với nguyên lý của trí tuệ nhân tạo, học máy, học sâu và các phương pháp tối ưu hóa mô hình. |
| PLO4 | Nền tảng toán học:
Hiểu biết các mô hình toán học như: xác suất – thống kê, đại số tuyến tính, đồ thị, tối ưu hóa để thiết kế, đánh giá, tối ưu hóa thuật toán. |
| PLO5 | Nền tảng chuyên sâu:
Tuỳ thuộc vào định hướng chuyên sâu, các kiến thức của mỗi hướng bao gồm. |
| PLO5a - Định hướng Thị giác máy tính:
Hiểu biết các kỹ thuật thị giác máy tính như xử lý ảnh, phân loại, phát hiện và phân đoạn đối tượng. Nắm vững các phương pháp thiết kế, huấn luyện và triển khai các mô hình học sâu cho dữ liệu hình ảnh trên các nền tảng tính toán khác nhau. |
|
| PLO5b - Định hướng Xử lý ngôn ngữ tự nhiên: Hiểu biết các kỹ thuật xử lý ngôn ngữ tự nhiên như phân tích cú pháp, phân loại văn bản, trích xuất thực thể và tổng hợp ngôn ngữ. Nắm vững các phương pháp để xây dựng, tinh chỉnh và đánh giá các mô hình ngôn ngữ hiện đại phục vụ bài toán ngôn ngữ trong thực tiễn. | |
| 5.2 Kỹ năng | |
| 5.2.1 Kỹ năng nghề nghiệp | |
| PLO6 | Xây dựng và phát triển mô hình:
Áp dụng các kiến thức về TTNT để phân tích, xây dựng, triển khai các mô hình TTNT phục vụ cho các giải pháp thông minh trong thực tế. Thành thạo ít nhất một ngôn ngữ lập trình cấp cao. |
| PLO7 | Lựa chọn và áp dụng giải pháp:
Tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn giải pháp công nghệ phù hợp để phát triển các giải pháp liên quan đến TTNT trong thực tế. |
| 5.2.2 Kỹ năng mềm | |
| PLO8 | Giao tiếp, phản biện và sử dụng ngoại ngữ: Có khả năng giao tiếp hiệu quả bằng tiếng Việt và tiếng Anh (đạt trình độ tương đương TOEFL iBT 61 hoặc IELTS 5.0), biết phản biện, thuyết trình, đàm phán và làm chủ tình huống trong môi trường học thuật và nghề nghiệp. Sử dụng hiệu quả tài liệu chuyên môn. |
| PLO9 | Lãnh đạo, làm việc nhóm và khởi nghiệp: Có năng lực làm việc nhóm hiệu quả, lập kế hoạch, phân công công việc, giám sát và đánh giá kết quả; đồng thời có tư duy khởi nghiệp, khả năng tạo việc làm và sử dụng thành thạo các công cụ hỗ trợ làm việc nhóm. |
| 5.3 Mức tự chủ và trách nhiệm | |
| PLO10 | Ý thức nghề nghiệp, đạo đức và trách nhiệm xã hội: Nhận thức rõ trách nhiệm đạo đức và xã hội trong phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo; đảm bảo tính minh bạch, công bằng, bảo mật dữ liệu; tuân thủ pháp luật và tích cực đóng góp cho cộng đồng. |
| PLO11 | Tự học và phát triển bản thân bền vững: Có năng lực tự học suốt đời, linh hoạt thích nghi với sự thay đổi; làm việc có kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, biết hợp tác và tự chủ trong công việc, nhằm phát triển năng lực làm việc lâu dài. |
3. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (Mã ngành: 7480201)
| TT |
Khối lượng học tập |
Số tín chỉ | ||
|---|---|---|---|---|
| TC | LT |
TH |
||
| 1 | Kiến thức đại cương và khai phóng |
36 |
34 |
2 |
| - Kiến thức khai phóng |
21 |
20 |
1 |
|
| - Kiến thức đại cương |
15 |
14 |
1 |
|
| 2 | Kiến thức về Ngoại ngữ (Anh văn) |
12 |
12 |
0 |
| 3 | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, trong đó: |
63 |
45 |
18 |
| - Kiến thức cơ sở ngành bắt buộc |
18 |
15 |
3 |
|
| - Kiến thức ngành bắt buộc |
30 |
20 |
10 |
|
| - Kiến thức bắt buộc cho từng chuyên ngành |
15 |
10 |
5 |
|
| 4 | Kiến thức tốt nghiệp
Chọn 1 trong 3 hình thức:
|
15 |
15 |
0 |
| 5 | Kiến thức tự chọn |
tối thiểu 24 |
(tùy vào lựa chọn của sinh viên) |
|
| 6 | Các học phần không tính tín chỉ tốt nghiệp:
|
23* |
||
| Tổng số tín chỉ |
150 |
(tùy vào lựa chọn của sinh viên) |
||
- Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã hoàn thành chương trình trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Điều kiện tuyển sinh thực hiện theo Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đảm bảo theo Đề án tuyển sinh của Trường Đại học Tân Tạo.
| 5.1 Kiến thức | |
| PLO1 | Nền tảng về tự nhiên, con người và môi trường:
Hiểu biết cơ bản về khoa học tự nhiên, con người và môi trường. Và tầm quan trọng cũng như các ứng dụng hoặc tác động của chúng trong các ngành nghề của xã hội. |
| PLO2 | Nền tảng về chính trị, pháp luật, kinh tế và xã hội: Hiểu biết cơ bản về kinh tế và quản lý, lý luận chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, an ninh quốc phòng của Việt Nam. Đồng thời có hiểu biết về văn hóa, xã hội của các nền văn minh của thế giới. |
| PLO3 | Nền tảng Công nghệ thông tin:
Hiểu biết nền tảng về hệ thống thông tin, mạng máy tính, cơ sở dữ liệu, hệ điều hành, kiến trúc máy tính và an ninh mạng để thiết kế, triển khai và quản lý các hệ thống CNTT hiệu quả. |
| PLO4 | Nền tảng toán học và Khoa học máy tính:
Áp dụng kiến thức toán học cơ bản, logic và các phương pháp định lượng để phân tích, đánh giá hiệu năng hệ thống và giải quyết các vấn đề kỹ thuật trong lĩnh vực CNTT. |
| PLO5 | Nền tảng chuyên sâu:
Tuỳ thuộc vào định hướng chuyên sâu, các kiến thức của mỗi hướng bao gồm: |
| PLO5a - Định hướng Quản trị hệ thống CNTT:
Hiểu biết về quản trị hệ điều hành (Linux, Windows), quản trị mạng máy tính, quản trị cơ sở dữ liệu, và quản lý hệ thống thông tin. Có khả năng cài đặt, cấu hình, vận hành và bảo trì các hệ thống CNTT ở mức độ vừa phải đến nâng cao. |
|
| PLO5b - Định hướng Phát triển ứng dụng IoT:
Hiểu biết về kiến trúc hệ thống IoT, hệ điều hành nhúng, mạng cảm biến, các giao thức mạng IoT và phương pháp phát triển ứng dụng IoT. Có khả năng thiết kế, lập trình và triển khai các giải pháp IoT cho các ứng dụng thực tế. |
|
| 5.2 Kỹ năng | |
| 5.2.1 Kỹ năng nghề nghiệp | |
| PLO6 | Triển khai và vận hành hệ thống:
Áp dụng các kiến thức về CNTT để phân tích yêu cầu, thiết kế kiến trúc, triển khai và vận hành các hệ thống thông tin trong thực tế. Thành thạo ít nhất một ngôn ngữ lập trình và các công cụ quản trị hệ thống. |
| PLO7 | Lựa chọn và tích hợp giải pháp công nghệ:
Tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn giải pháp công nghệ, phần cứng, phần mềm phù hợp để xây dựng, tích hợp và triển khai các hệ thống CNTT trên nhiều nền tảng và môi trường khác nhau. |
| 5.2.2 Kỹ năng mềm | |
| PLO8 | Giao tiếp, phản biện và sử dụng ngoại ngữ: Có khả năng giao tiếp hiệu quả bằng tiếng Việt và tiếng Anh (đạt trình độ tương đương TOEFL iBT 61 hoặc IELTS 5.0), biết phản biện, thuyết trình, đàm phán và làm chủ tình huống trong môi trường làm việc chuyên nghiệp. Sử dụng hiệu quả tài liệu kỹ thuật và giao tiếp với các bên liên quan. |
| PLO9 | Quản lý dự án, làm việc nhóm và giải quyết vấn đề: Có năng lực làm việc nhóm hiệu quả, quản lý dự án CNTT, lập kế hoạch, phân công công việc, giám sát và đánh giá kết quả; có tư duy giải quyết vấn đề và sử dụng thành thạo các công cụ hỗ trợ làm việc nhóm và quản lý dự án. |
| 5.3 Mức tự chủ và trách nhiệm | |
| PLO10 | Ý thức nghề nghiệp, đạo đức và trách nhiệm xã hội: Nhận thức rõ trách nhiệm nghề nghiệp, trung thực, chính trực, tôn trọng pháp luật; đưa ra các đánh giá đúng đắn về tác động xã hội của việc ứng dụng CNTT; tuân thủ các quy định về an ninh thông tin, bảo mật dữ liệu và quyền riêng tư; tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân. |
| PLO11 | Tự học và phát triển bản thân bền vững: Có năng lực tự học suốt đời, linh hoạt thích nghi với sự thay đổi công nghệ; làm việc có kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, biết hợp tác và tự chủ trong công việc, nhằm phát triển năng lực làm việc lâu dài và đóng góp cho gia đình, tổ chức và xã hội. |
CÔNG KHAI CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
TRÌNH ĐỘ: THẠC SĨ
1. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KHOA HỌC MÁY TÍNH (MÃ NGÀNH: 8480101)
| TT | Khối lượng học tập | Số tín chỉ | ||
|---|---|---|---|---|
| TC | LT | TH | ||
| 1 | Kiến thức chung |
8 |
||
| - Kiến thức đại cương, ngoại ngữ và năng lực số |
8 |
7 |
1 |
|
| 2 | Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp |
16 |
||
| - Kiến thức chuyên ngành |
16 |
10 |
6 |
|
| 3 | Kiến thức tốt nghiệp - Luận văn
Chọn 1 trong 2 hướng sau: 1. Hướng nghiên cứu 2. Hướng ứng dụng |
21 15 |
17
15 |
4 0 |
| 4 | Kiến thức tự chọn
1. Hướng nghiên cứu 2. Hướng ứng dụng *Học viên được yêu cầu chọn: - Ít nhất 6 tín chỉ có mã HP từ cấp độ 5 (mã 5xx) - Ít nhất 3 tín chỉ từ chương trình MBA của khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh |
15 21 |
(tùy vào lựa chọn của học viên) |
|
| Tổng số tín chỉ |
60 |
|||
- Đã tốt nghiệp đại học đúng ngành hoặc ngành gần (danh mục dưới đây).
- Hình thức tuyển sinh: xét tuyển kết hợp phỏng vấn.
- Đối với các thí sinh tốt nghiệp đại học không thuộc danh mục ngành đúng hoặc ngành gần. Yêu cầu phải có kiến thức của tối thiểu 4/7 môn thuộc danh mục môn học tiên quyết (mục 6.3) và phải học bổ sung tối thiểu 02 môn thiếu.
-
Danh mục ngành đúng
- Khoa học máy tính
- Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
- Kỹ thuật phần mềm
- Khoa học dữ liệu
- Trí tuệ nhân tạo
- Hệ thống thông tin
- Công nghệ thông tin
Danh mục ngành gần
- Kỹ thuật máy tính
- Công nghệ kỹ thuật máy tính
- An toàn thông tin
- Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
- Công nghệ kỹ thuật điện tử- viễn thông
- Kỹ thuật điện
- Toán ứng dụng/ Toán kinh tế/ Toán tin
- Vật lý học
Danh mục các môn học tiên quyết cho học viên ngành gần (hoặc ngành xa) bổ sung kiến thức
- Nhập môn lập trình (Introduction to Programming)
- Cấu trúc dữ liệu và giải thuật (Data Structure & Algorithms)
- Đại số tuyến tính (Linear Algebra)
- Toán rời rạc (Discrete Mathematics)
- Xác suất thống kê (Probability and Statistics)
- Nhập môn Cơ sở dữ liệu (Introduction to Database)
- Nhập môn mạng máy tính (Introduction to Computer Network)
| 5.1 Kiến thức | |
| Kiến thức chuyên môn | PLO1: Hiểu được các kiến thức chuyên sâu về KHMT và các xu hướng công nghệ mới. |
| PLO2: Hiểu các phương pháp nghiên cứu hiện đại trong lĩnh vực KHMT. | |
| 5.2 Kỹ năng | |
| Kỹ năng chuyên môn | PLO3: Phân tích, thiết kế, đánh giá và thực hiện được các giải pháp liên quan đến KHMT cho một vấn đề trong thực tế. |
| PLO4: Đánh giá hiệu quả và đề xuất cải tiến cho các hệ thống công nghệ tiên tiến liên quan đến lĩnh vực chuyên sâu như: trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, dữ liệu lớn và an toàn thông tin. | |
| Kỹ năng nghiên cứu | PLO5: Áp dụng phương pháp nghiên cứu khoa học vào việc phát triển các giải pháp công nghệ trong lĩnh vực KHMT, đồng thời thực hiện nghiên cứu độc lập bằng phương pháp phù hợp và tiếng Anh chuyên ngành. |
| Kỹ năng chuyển giao | PLO6: Xây dựng, thực hiện và chuyển giao hiệu quả các giải pháp chuyển đổi số và công nghệ từ nghiên cứu sang ứng dụng thực tiễn, kết hợp kiến thức chuyên ngành với các lĩnh vực khác. |
| 5.3 Mức tự chủ và trách nhiệm | |
| Trách nhiệm bản thân và xã hội | PLO7: Phân tích và đánh giá được các tác động đạo đức, pháp lý và xã hội của công nghệ tiên tiến, đảm bảo quyền riêng tư và an toàn dữ liệu. |
| PLO8: Phát triển năng lực học tập suốt đời, khả năng lãnh đạo và hợp tác trong môi trường đa ngành, đóng góp có trách nhiệm vào sự phát triển bền vững của xã hội thông qua công nghệ. | |
