DANH MỤC MÔN HỌC

NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NĂM 2025

(Hệ tiếng Việt)

 

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

CIV1001

Tên Tiếng Việt: Lịch sử văn minh thế giới

Tên Tiếng Anh: World Civilizations History

Học phần:                            Bắt buộc                                               Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

    Đại cương                             Cơ sở khối ngành                                 Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp                 Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 03 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 45 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 90
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có):
Bộ môn quản lý học phần (nếu có): Khoa Nhân văn và Giáo dục khai phóng

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Môn học cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản và hệ thống về lịch sử hình thành, quá trình phát triển và một số thành tựu nổi bật về văn hóa, khoa học – kĩ thuật… của các nền văn minh nổi bật thời kì… giúp sinh viên có kiến thức nền tảng về lịch sử phát triển và sự tiến bộ của nhân loại CLO1: Môn học cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản và hệ thống về lịch sử hình thành, quá trình phát triển và một số thành tựu nổi bật về văn hóa, khoa học – kĩ thuật… của các nền văn minh nổi bật thời kì… giúp sinh viên có kiến thức nền tảng về lịch sử phát triển và sự tiến bộ của nhân loại PLO2
CLO2: Sinh viên hiểu được các khái niệm văn minh, văn hóa…
CLO3: Hiểu được về lịch sử hình thành, quá trình phát triển và một số thành tựu nổi bật về văn hóa, KH – KT… của các nền văn minh nổi bật qua các thời kỳ…
CLO4: Hiểu được giá trị của các thành tựu của các nền văn minh đối với sự tiến bộ của nhân loại.
Kỹ năng
CO2: Seminar

(Thảo luận, trình bày, thuyết trình, đối thoại, tranh luận) ……

CLO5: Đảm bảo được kỹ năng thuyết trình với các yêu cầu cơ bản:

– Thời lượng

– Cách bố cục Bài thuyết trình

– Nội dung thuyết trình

– Cách nói – cách trình bày – cách thuyết trình (giọng nói, vẻ mặt, ánh mắt, sự di chuyển…)

– Video minh họa

PLO8
CO3: Môn Viết

(Viết tiểu luận, bài thu hoạch, viết ngắn giữa kỳ và bài tiểu luận cuối kỳ)

CLO6: Thực hiện kỹ năng tư duy và kỹ năng viết với các yêu cầu cơ bản:

– Thời lượng

– Cách bố cục Bài viết

– Nội dung bài viết (các ý – dàn ý)

– Cách viết: ngôn ngữ viết

CO4: Service learning (Học tập thông qua phục vụ cộng đồng)

Hoạt động của môn học gắn với việc giải quyết các vấn đề xã hội, phù hợp với yêu cầu nội dung môn học từ các buổi seminar, bài viết ngắn, thực tiễn các câu lạc bộ,..

CLO7: Đạt được kỹ năng phân tích, kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề PLO8
CO5: Dự án nhóm

Chủ đề GV đưa ra phù hợp với nội dung môn học

CLO8: Hoàn thành kỹ năng làm việc nhóm PLO9
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO6: Trách nhiệm, cam kết thực hiện các mục tiêu xây dựng chung với chất lượng cao nhất có thể, kỷ luật và tự giác hướng tới công việc và phát triển bản thân CLO9: Tinh thần trách nhiệm trong công việc và sự kết nối mạnh mẽ với cộng đồng trên cơ sở những hiểu biết từ môn học – giá trị của sự kết nối trong quá trình nhân loại phát triển. PLO10,11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
CLO1 4
CLO2 4
CLO3 4
CLO4 4
CLO5 4
CLO6 4
CLO7 4
CLO8 4
CLO9 4 4

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Vũ Dương Ninh (2010), Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục, Hà Nội.

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá của giảng viên (tối đa 10%)
1 Chuyên cần Rubric 1 CLO1,2,3,4,9 10%
II Kiểm tra học phần 
1 Thuyết trình/thảo luận/đối thoại Rubric 2 CLO1,2,3,4,5,9 10%
2 Bài viết cá nhân Rubric 3 CLO1,2,3,4,6 10%
3 Bài viết (Dự án nhóm) Rubric 4 CLO1,2,3,4,6,7,8 10%
4 Kiểm tra giữa kỳ trắc nghiệm/tự luận Rubric 5  CLO1,2,3,4,6 10%
III Thi kết thúc học phần 
1 – Thi trắc nghiệm/tự luận 90 phút

– Bài viết cá nhân

Rubric 5  CLO1,2,3,4,6 50%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

CIV1002

Tên Tiếng Việt: Thời hiện đại

Tên Tiếng Anh: Modern times

Học phần:                   Bắt buộc                                         Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

    Đại cương                             Cơ sở khối ngành                                 Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp                 Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 03 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 45 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 90
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 
Học phần tiên quyết (nếu có):
Bộ môn quản lý học phần (nếu có)

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Môn học cung cấp kiến thức bao gồm lịch sử thế giới từ việc khám phá ra Thế giới mới & Cách mạng Hoa Kỳ đến cuối thế kỷ 20. Những thay đổi quan trọng thông qua lịch sử là kết quả của thương mại, quân sự và dân chủ. Những sự kiện này bao gồm cuộc cách mạng công nghiệp, chủ nghĩa đế quốc châu Âu, thương mại và toàn cầu hóa, các cuộc chiến tranh thế giới, sự trỗi dậy của các siêu cường…

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Môn học cung cấp kiến thức bao gồm lịch sử thế giới từ việc khám phá ra Thế giới mới & Cách mạng Hoa Kỳ đến cuối thế kỷ 20. Những thay đổi quan trọng thông qua lịch sử là kết quả của thương mại, quân sự và dân chủ. Những sự kiện này bao gồm cuộc cách mạng công nghiệp, chủ nghĩa đế quốc châu Âu, thương mại và toàn cầu hóa, các cuộc chiến tranh thế giới, sự trỗi dậy của các siêu cường… CLO1: Môn học cung cấp kiến thức bao gồm lịch sử thế giới từ việc khám phá ra Thế giới mới & Cách mạng Hoa Kỳ đến cuối thế kỷ 20. Những thay đổi quan trọng thông qua lịch sử là kết quả của thương mại, quân sự và dân chủ. Những sự kiện này bao gồm cuộc cách mạng công nghiệp, chủ nghĩa đế quốc châu Âu, thương mại và toàn cầu hóa, các cuộc chiến tranh thế giới, sự trỗi dậy của các siêu cường… PLO2
CLO2: Sinh viên hiểu được các khái niệm văn minh, hiện đại, toàn cầu hóa…
CLO3: Hiểu được về lịch sử hình thành, quá trình phát triển và một số thành tựu nổi bật của thời hiện đại
CLO4: Hiểu được giá trị của của văn minh hiện đại đối với sự tiến bộ của nhân loại.
Kỹ năng
CO2: Seminar

(Thảo luận, trình bày, thuyết trình, đối thoại, tranh luận)

CLO5: Đảm bảo được kỹ năng thuyết trình với các yêu cầu cơ bản:

– Thời lượng

– Cách bố cục Bài thuyết trình

– Nội dung thuyết trình

– Cách nói – cách trình bày – cách thuyết trình (giọng nói, vẻ mặt, ánh mắt, sự di chuyển…)

– Video minh họa

PLO8
CO3: Môn Viết

(Viết tiểu luận, bài thu hoạch, viết ngắn giữa kỳ và bài tiểu luận cuối kỳ)

CLO6: Thực hiện kỹ năng tư duy và Kỹ năng viết với các yêu cầu cơ bản:

– Thời lượng

– Cách bố cục Bài viết

– Nội dung bài viết (các ý – dàn ý)

– Cách viết: ngôn ngữ viết

CO4: Service learning (Học tập thông qua phục vụ cộng đồng)

Hoạt động của môn học gắn với việc giải quyết các vấn đề xã hội, phù hợp với yêu cầu nội dung môn học từ các buổi seminar, bài viết ngắn, thực tiễn các câu lạc bộ,..

CLO7: Đạt được kỹ năng phân tích, kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề  PLO8
CO5: Dự án nhóm

Chủ đề GV đưa ra phù hợp với nội dung môn học

CLO8: Hoàn thành kỹ năng làm việc nhóm PLO9
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO6: Trách nhiệm, cam kết thực hiện các mục tiêu xây dựng chung với chất lượng cao nhất có thể, kỷ luật và tự giác hướng tới công việc và phát triển bản thân CLO9: Tinh thần trách nhiệm trong công việc và sự kết nối mạnh mẽ với cộng đồng trên cơ sở những hiểu biết từ môn học – giá trị của sự kết nối trong quá trình nhân loại phát triển. PLO10, 11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
CLO1 4
CLO2 4
CLO3 4
CLO4 4
CLO5 4
CLO6 4
CLO7 4
CLO8 4
CLO9 4 4

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Arts and Culture: An Introduction to the Humanities, 4th Ed/ Janetta Benton and Robert DiYanni. – Boston: Prentice Hall, 2012. ISBN-13: 978-02058166062 

[2] Perspectives from the Past: Primary Sources in Western Civilizations, 14th ed/ Brophy, Cole, Epstein, Robertson, Safley, eds.-Norton: New York, 2009. ISBN-13: 9780393265392 

[3] Vũ Dương Ninh (2010), Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục, Hà Nội.

5.2. Tham khảo

[4] Worlds Together, Worlds Apart: A Companion Reader/ Given Pomeranz & Mitchell, eds. – New York: Norton, 2011. ISBN: 9780393911602 

[5] Discovering the Global Past: A Look at the Evidence, 2 Volumes, 3rd edition/ Weisner, Wheeler, Doeringer, Curtis. Eds. -Boston: Houghton Mifflin, 2007. ISBN-13: 9780618526383 

[6] The World’s Religions: Worldviews and Contemporary Issues, 3rd Edition/ William A. Young. – Boston: Prentice Hall, 2010. ISBN-13: 9780205675111 

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá của giảng viên (tối đa 10%)
1 Chuyên cần Rubric 1 CLO9 10%
II Kiểm tra học phần 
1 Thuyết trình/thảo luận/đối thoại Rubric 2 CLO1,2,3,4,5,9 10%
2 Bài viết cá nhân Rubric 3 CLO1,2,3,4,6 10%
3 Bài viết (Dự án nhóm) Rubric 4 CLO1,2,3,4,6,7,8,9 10%
4 Kiểm tra giữa kỳ trắc nghiệm/tự luận Rubric 5  CLO1,2,3,4,6 10%
III Thi kết thúc học phần 
1 – Thi trắc nghiệm/tự luận 90 phút

– Bài viết cá nhân

Rubric 5  CLO1,2,3,4,6 50%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

CLA1001

Tên Tiếng Việt: Nhập môn văn hóa học

Tên Tiếng Anh: Introduction to Cultural Studies

Học phần:                 Bắt buộc                                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

    Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                 Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp                 Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 03 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 45 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 90
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 
Học phần tiên quyết (nếu có):
Bộ môn quản lý học phần (nếu có): Khoa Nhân văn và Giáo dục khai phóng

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Môn học cung cấp cho sinh viên những lý luận cơ bản về văn hóa học, gồm: hệ thống khái niệm cơ bản về văn hóa, cách nhận diện văn hóa, một số vấn đề văn hóa cụ thể (triết lý âm dương, văn hóa biểu tượng, văn hóa biển đảo, văn hóa nước…), một số nét khái quát về văn hóa Việt Nam và thế giới, văn hóa ứng dụng…

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Môn học cung cấp cho sinh viên những lý luận cơ bản về văn hóa học, gồm: hệ thống khái niệm cơ bản về văn hóa, cách nhận diện văn hóa, một số vấn đề văn hóa cụ thể (triết lý âm dương, văn hóa biểu tượng, văn hóa biển đảo, văn hóa nước…), một số nét khái quát về văn hóa Việt Nam và thế giới, văn hóa ứng dụng… CLO1: Môn học cung cấp cho sinh viên những lý luận cơ bản về văn hóa học, gồm: hệ thống khái niệm cơ bản về văn hóa, cách nhận diện văn hóa, một số vấn đề văn hóa cụ thể (triết lý âm dương, văn hóa biểu tượng, văn hóa biển đảo, văn hóa nước…), một số nét khái quát về văn hóa Việt Nam và thế giới, văn hóa ứng dụng… 

CLO2: Sinh viên có kiến thức nền tảng về văn hóa học.

CLO3: Sinh viên có kiến thức khái quát về văn hóa Việt Nam và thế giới, văn hóa ứng dụng…

CLO4: Hiểu được giá trị của văn hóa với sự tiến bộ của nhân loại.

PLO2
Kỹ năng
CO2: Seminar

(Thảo luận, trình bày, thuyết trình, đối thoại, tranh luận) 

CLO5: Đảm bảo được kỹ năng thuyết trình với các yêu cầu cơ bản:

– Thời lượng

– Cách bố cục Bài thuyết trình

– Nội dung thuyết trình

– Cách nói – cách trình bày – cách thuyết trình (giọng nói, vẻ mặt, ánh mắt, sự di chuyển…)

– Video minh họa

PLO8
CO3: Môn Viết

(Viết tiểu luận, bài thu hoạch, viết ngắn giữa kỳ và bài tiểu luận cuối kỳ)

CLO6: Thực hiện Kỹ năng tư duy và Kỹ năng viết với các yêu cầu cơ bản:

– Thời lượng

– Cách bố cục Bài viết

– Nội dung bài viết (các ý – dàn ý)

– Cách viết: ngôn ngữ viết

CO4: Service learning (Học tập thông qua phục vụ cộng đồng)

Hoạt động của môn học gắn với việc giải quyết các vấn đề xã hội, phù hợp với yêu cầu nội dung môn học từ các buổi seminar, bài viết ngắn, thực tiễn các câu lạc bộ

CLO7: Đạt được kỹ năng phân tích, kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề 

– Kỹ năng làm việc theo nhóm

PLO8
CO5: Dự án nhóm

Chủ đề GV đưa ra phù hợp với nội dung môn học

CLO8: Hoàn thành Kỹ năng làm việc nhóm PLO9
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO6: Trách nhiệm, cam kết thực hiện các mục tiêu xây dựng chung với chất lượng cao nhất có thể, kỷ luật và tự giác hướng tới công việc và phát triển bản thân CLO9: Tinh thần trách nhiệm trong công việc và sự kết nối mạnh mẽ với cộng đồng trên cơ sở những hiểu biết từ môn học – giá trị của sự kết nối trong quá trình nhân loại phát triển. PLO10,11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
CLO1 4
CLO2 4
CLO3 4
CLO4 4
CLO5 4
CLO6 4
CLO7 4
CLO8 4
CLO9 4 4

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Trần Ngọc Thêm (2014), Những vấn đề văn hóa học lý luận và ứng dụng, NXB Văn hóa – Văn nghệ Thành phố Hồ Chí Minh.

5.2. Tham khảo

[2] Internet

[3] Các tài liệu khác (cập nhật mới nhất trên các nền tảng truyền thông)

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá của giảng viên (tối đa 10%)
1 Chuyên cần Rubric 1 CLO9 10%
2 Thuyết trình/thảo luận/đối thoại Rubric 2 CLO1,2,3,4,5,7,8,9 10%
3 Bài viết cá nhân Rubric 3 CLO1,2,3,4,6,9 10%
4 Bài viết (Dự án nhóm) Rubric 4 CLO1,2,3,4,7,8,9 10%
II Kiểm tra học phần 
1 Kiểm tra giữa kỳ trắc nghiệm/tự luận Rubric 5  CLO1,2,3,4,6 10%
III Thi kết thúc học phần 
1 – Thi trắc nghiệm/tự luận 90 phút

– Bài viết cá nhân

Rubric 5  CLO1,2,3,4,6 50%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

CLA1002

Tên Tiếng Việt: Nghệ thuật đương đại

Tên Tiếng Anh: Contemporary Art

Học phần:                    Bắt buộc                                                     Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

    Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                 Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp                 Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 03 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 45 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 90
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 
Học phần tiên quyết (nếu có):
Bộ môn quản lý học phần (nếu có): Khoa Nhân văn và Giáo dục khai phóng

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Môn học cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về nghệ thuật từ khi bắt đầu cho đến ngày nay. Nghệ thuật đương đại trong một thế giới có ảnh hưởng toàn cầuđa dạng về văn hóa và công nghệ. Sự kết hợp năng động của các vật liệu, phương pháp, khái niệm và chủ đề tiếp tục thách thức các ranh giới đã được tiến hành tốt trong thế kỷ 20. Nghệ thuật đương đại là một phần của cuộc đối thoại văn hóa liên quan đến các khuôn khổ bối cảnh lớn hơn như bản sắc cá nhân và văn hóa, gia đình, cộng đồng và quốc tịch.

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Môn học cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về nghệ thuật từ khi bắt đầu cho đến ngày nay. Nghệ thuật đương đại trong một thế giới có ảnh hưởng toàn cầuđa dạng về văn hóa và công nghệ. Sự kết hợp năng động của các vật liệu, phương pháp, khái niệm và chủ đề tiếp tục thách thức các ranh giới đã được tiến hành tốt trong thế kỷ 20. CLO1: Môn học cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về nghệ thuật từ khi bắt đầu cho đến ngày nay. Nghệ thuật đương đại trong một thế giới có ảnh hưởng toàn cầuđa dạng về văn hóa và công nghệ. Sự kết hợp năng động của các vật liệu, phương pháp biểu hiện.

CLO2: Sinh viên hiểu được các khái niệm nghệ thuật, văn hóa, nghệ thuật đương đại…

CLO3: Hiểu được về lịch sử hình thành, quá trình phát triển và một số thành tựu nổi bật về nghệ thuật.

CLO4: Hiểu được giá trị của các thành tựu của nghệ thuật đương đại.

PLO2
Kỹ năng
CO2: Seminar

(Thảo luận, trình bày, thuyết trình, đối thoại, tranh luận) 

CLO5: Đảm bảo được kỹ năng thuyết trình với các yêu cầu cơ bản:

– Thời lượng

– Cách bố cục Bài thuyết trình

– Nội dung thuyết trình

– Cách nói – cách trình bày – cách thuyết trình (giọng nói, vẻ mặt, ánh mắt, sự di chuyển…)

– Video minh họa

PLO8
CO3: Môn Viết

(Viết tiểu luận, bài thu hoạch, viết ngắn giữa kỳ và bài tiểu luận cuối kỳ)

CLO6: Thực hiện kỹ năng tư duy và kỹ năng viết với các yêu cầu cơ bản:

– Thời lượng

– Cách bố cục Bài viết

– Nội dung bài viết (các ý – dàn ý)

– Cách viết: ngôn ngữ viết

CO4: Service learning (Học tập thông qua phục vụ cộng đồng)

Hoạt động của môn học gắn với việc giải quyết các vấn đề xã hội, phù hợp với yêu cầu nội dung môn học từ các buổi seminar, bài viết ngắn, thực tiễn các câu lạc bộ

CLO7: Đạt được kỹ năng phân tích, kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề 

– Kỹ năng làm việc theo nhóm

PLO8,9
CO5: Dự án nhóm

Chủ đề GV đưa ra phù hợp với nội dung môn học

CLO8: Hoàn thành kỹ năng làm việc nhóm PLO9
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO6: Trách nhiệm, cam kết thực hiện các mục tiêu xây dựng chung với chất lượng cao nhất có thể, kỷ luật và tự giác hướng tới công việc và phát triển bản thân CLO9: Tinh thần trách nhiệm trong công việc và sự kết nối mạnh mẽ với cộng đồng trên cơ sở những hiểu biết từ môn học – giá trị của sự kết nối. PLO10

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
CLO1 4
CLO2 4
CLO3 4
CLO4 4
CLO5 4
CLO6 4
CLO7 4 4
CLO8 4
CLO9 4

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Sam Philips, (2021), ISMS – Hiểu về nghệ thuật hiện đại, Tạp chí RA Magazine, NXB  Học viện Nghệ thuật Hoàng gia Anh.

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá của giảng viên (tối đa 10%)
1 Chuyên cần Rubric 1 CLO9 10%
2 Thuyết trình/thảo luận/đối thoại Rubric 2 CLO1,2,3,4,5,7,9 10%
3 Bài viết cá nhân Rubric 3 CLO1,2,3,4,6 10%
4 Bài viết (Dự án nhóm) Rubric 4 CLO1,2,3,4,6,7,8,9 10%
II Kiểm tra học phần 
1 Kiểm tra giữa kỳ trắc nghiệm/tự luận Rubric 5  CLO1,2,3,4,6 10%
III Thi kết thúc học phần 
1 – Thi trắc nghiệm/tự luận 90 phút

– Bài viết cá nhân

Rubric 5  CLO1,2,3,4,6 50%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

CLA1003

Tên Tiếng Việt: Văn hóa Việt Nam và một số nền văn hóa thế giới tiêu biểu

Tên Tiếng Anh: Vietnamese and other world classic cultures

Học phần:                   Bắt buộc                                                    Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

    Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                 Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp                 Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 03 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 45 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 90
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 
Học phần tiên quyết (nếu có):
Bộ môn quản lý học phần (nếu có): Khoa Nhân văn và Giáo dục khai phóng

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Môn học cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về văn hóa Việt Nam (bản sắc, hệ giá trị, văn hóa một số vùng miền, văn hóa ẩm thực…) và một số nền văn hóa thế giới tiêu biểu (Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc…) giúp người học hiểu về một cách cơ bản về văn hóa Việt Nam và một số nền văn hóa thế giới tiêu biểu.

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Môn học cung cấp cho sinh viên những hóa Việt Nam (bản sắc, hệ giá trị, văn hóa một số vùng miền, văn hóa ẩm thực…) và một số nền văn hóa thế giới tiêu biểu (Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc…) giúp người học hiểu về một cách cơ bản về văn hóa Việt Nam và một số nền văn hóa thế giới tiêu biểu CLO1: Môn học cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về văn hóa Việt Nam (bản sắc, hệ giá trị, văn hóa một số vùng miền, văn hóa ẩm thực…) và một số nền văn hóa thế giới tiêu biểu (Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc…) giúp người học hiểu về một cách cơ bản về văn hóa Việt Nam và một số nền văn hóa thế giới tiêu biểu

CLO2: Sinh viên hiểu biết cơ bản về văn hóa Việt Nam 

CLO3: Sinh viên hiểu biết cơ bản về một số nền văn hóa thế giới tiêu biểu

CLO4: Hiểu được giá trị của các thành tựu văn hóa

PLO2
Kỹ năng
CO2: Seminar

(Thảo luận, trình bày, thuyết trình, đối thoại, tranh luận)

CLO5: Đảm bảo được Kỹ năng thuyết trình với các yêu cầu cơ bản:

– Thời lượng

– Cách bố cục Bài thuyết trình

– Nội dung thuyết trình

– Cách nói – cách trình bày – cách thuyết trình (giọng nói, vẻ mặt, ánh mắt, sự di chuyển…)

– Video minh họa

PLO8
CO3: Môn Viết

(Viết tiểu luận, bài thu hoạch, viết ngắn giữa kỳ và bài tiểu luận cuối kỳ)

CLO6: Thực hiện Kỹ năng tư duy và Kỹ năng viết với các yêu cầu cơ bản:

– Thời lượng

– Cách bố cục Bài viết

– Nội dung bài viết (các ý – dàn ý)

– Cách viết: ngôn ngữ viết

CO4: Service learning (Học tập thông qua phục vụ cộng đồng)

Hoạt động của môn học gắn với việc giải quyết các vấn đề xã hội, phù hợp với yêu cầu nội dung môn học từ các buổi seminar, bài viết ngắn, thực tiễn các câu lạc bộ,..

CLO7: Đạt được kỹ năng phân tích, kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề 

– Kỹ năng làm việc theo nhóm

PLO8
CO5: Dự án nhóm

Chủ đề GV đưa ra phù hợp với nội dung môn học

CLO8: Hoàn thành Kỹ năng làm việc nhóm PLO9
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO6: Trách nhiệm, cam kết thực hiện các mục tiêu xây dựng chung với chất lượng cao nhất có thể, kỷ luật và tự giác hướng tới công việc và phát triển bản thân CLO9: Tinh thần trách nhiệm trong công việc và sự kết nối mạnh mẽ với cộng đồng trên cơ sở những hiểu biết từ môn học – giá trị của sự kết nối. PLO10,11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
CLO1 4
CLO2 4
CLO3 4
CLO4 4
CLO5 4
CLO6 4
CLO7 4
CLO8 4
CLO9 4 4

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Trần Ngọc Thêm (2000), Cơ sở văn hóa Việt Nam, Nxb ĐHSP, Hà Nội.

[2] Trần Ngọc Thêm (2014), Những vấn đề văn hóa học lý luận và ứng dụng, Nxb Văn hóa – Văn nghệ TP. Hồ Chí Minh.

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá của giảng viên (tối đa 10%)
1 Chuyên cần Rubric 1 CLO9 10%
2 Thuyết trình/thảo luận/đối thoại Rubric 2 CLO1,2,3,4, 5,7,9 10%
3 Bài viết cá nhân Rubric 3 CLO1,2,3,4,6,9 10%
4 Bài viết (Dự án nhóm) Rubric 4 CLO1,2,3,4,6,78,9 10%
II Kiểm tra học phần 
1 Kiểm tra giữa kỳ trắc nghiệm/tự luận Rubric 5  CLO1,2,3,4,6 10%
III Thi kết thúc học phần 
1 – Thi trắc nghiệm/tự luận 90 phút

– Bài viết cá nhân

Rubric 5  CLO1,2,3,4,6 50%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

CLA1004

Tên Tiếng Việt: Văn hóa và văn học

Tên Tiếng Anh: Culture and Literature

Học phần:                  Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

     Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                 Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp                 Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 03 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 45 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 90
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có):
Bộ môn quản lý học phần (nếu có): Khoa Nhân văn & GDKP

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Môn học cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về văn hóa và văn học, gồm: lý luận chung về văn hóa và văn học; vai trò của văn hóa và văn học; những kiến thức cơ bản về văn hóa Việt Nam và một số nền văn hóa thế giới tiêu biểu; một số tác phẩm văn học kinh điển của Việt Nam và thế giới.

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Môn học cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về văn hóa và văn học, gồm: lý luận chung về văn hóa và văn học; vai trò của văn hóa và văn học; những kiến thức cơ bản về văn hóa Việt Nam và một số nền văn hóa thế giới tiêu biểu; một số tác phẩm văn học kinh điển của Việt Nam và thế giới. CLO1: Sinh viên có kiến thức cơ bản về văn hóa và văn học 

CLO2: Sinh viên hiểu được các khái niệm văn minh, văn hóa, văn học…

CLO3: Hiểu được lý luận chung về văn hóa và văn học; vai trò của văn hóa và văn học; những kiến thức cơ bản về văn hóa Việt Nam và một số nền văn hóa thế giới tiêu biểu 

CLO4: Hiểu được giá trị của một số tác phẩm văn học kinh điển của Việt Nam và thế giới

PLO2
Kỹ năng
CO2: Seminar

(Thảo luận, trình bày, thuyết trình, đối thoại, tranh luận)

CLO5: Đảm bảo được Kỹ năng thuyết trình với các yêu cầu cơ bản:

– Thời lượng

– Cách bố cục Bài thuyết trình

– Nội dung thuyết trình

– Cách nói – cách trình bày – cách thuyết trình (giọng nói, vẻ mặt, ánh mắt, sự di chuyển…)

– Video minh họa

PLO8
CO3: Môn Viết

(Viết tiểu luận, bài thu hoạch, viết ngắn giữa kỳ và bài tiểu luận cuối kỳ)

CLO6: Thực hiện Kỹ năng tư duy và Kỹ năng viết với các yêu cầu cơ bản:

– Thời lượng

– Cách bố cục Bài viết

– Nội dung bài viết (các ý – dàn ý)

– Cách viết: ngôn ngữ viết

CO4: Service learning (Học tập thông qua phục vụ cộng đồng)

Hoạt động của môn học gắn với việc giải quyết các vấn đề xã hội, phù hợp với yêu cầu nội dung môn học từ các buổi seminar, bài viết ngắn, thực tiễn các câu lạc bộ,..

CLO7: Đạt được kỹ năng phân tích, kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề 

– Kỹ năng làm việc theo nhóm

PLO9
CO5: Dự án nhóm

Chủ đề GV đưa ra phù hợp với nội dung môn học

CLO8: Hoàn thành Kỹ năng làm việc nhóm PLO9
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO6: Trách nhiệm, cam kết thực hiện các mục tiêu xây dựng chung với chất lượng cao nhất có thể, kỷ luật và tự giác hướng tới công việc và phát triển bản thân CLO9: Tinh thần trách nhiệm trong công việc và sự kết nối mạnh mẽ với cộng đồng trên cơ sở những hiểu biết từ môn học – giá trị của sự kết nối trong quá trình nhân loại phát triển. PLO10, 11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
CLO1 4
CLO2 4
CLO3 4
CLO4 4
CLO5 4
CLO6 4
CLO7 4
CLO8 4
CLO9 4 4

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Trần Ngọc Thêm (2014), Những vấn đề văn hóa học lý luận và ứng dụng, Nxb Văn hóa – Văn nghệ TP. Hồ Chí Minh.

[2] Trần Ngọc Thêm (2000), Cơ sở văn hóa Việt Nam, Nxb ĐHSP

5.2. Tham khảo

[3] Internet 

[4] Các tài liệu khác (cập nhật mới nhất trên các nền tảng truyền thông)

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá của giảng viên (tối đa 10%)
1 Chuyên cần Rubric 1 CLO9 5%
II Kiểm tra học phần 
1 Thuyết trình/thảo luận/ đối thoại Rubric 2 CLO1,2,3,4,5,7,8,9 20%
2 Bài viết cá nhân Rubric 3 CLO1,2,3,4,6 5%
3 Bài viết (Dự án nhóm) Rubric 4 CLO1,2,3,4,6, 7,8 10%
4 Thi trắc nghiệm/tự luận 60 phút Rubric 5 CLO1,2,3,4,6 10%
III Thi kết thúc học phần 
1 -Thi trắc nghiệm/tự luận 90 phút

-Bài viết cá nhân 

Rubric 5 CLO1,2,3,4,6 50%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

CTC2001

Tên Tiếng Việt: Viết luận và Ý tưởng

Tên Tiếng Anh: Writing and Ideas

Học phần:                   Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                 Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp                 Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 03 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 45 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 00
Số tiết đánh giá/thảo luận: 45
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có)
Bộ môn quản lý học phần (nếu có): Khoa Nhân văn & GDKP

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Môn học này nhằm mục đích giúp sinh viên biết cách suy nghĩ ý tưởng, phát triển để nâng cao khả năng lý luận, đánh giá và phản hồi hiệu quả của sinh viên đối với thông tin đang được đề cập. Môn học này không chỉ giới hạn ở cách trình bày bằng văn bản và giao tiếp bằng lời nói mà còn tập trung vào cấu trúc của các lập luận và cách tránh những cạm bẫy trong logic. Thông tin sẽ được phân tích đến từ tin tức, hồ sơ công khai, phim ảnh, slide, bản ghi chép và bất kỳ nguồn phương tiện truyền thông nào khác, sau đó sẽ được đưa vào một bài luận được tổ chức tốt. 

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Môn học cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về Viết luận và Ý tưởng CLO1: Hiểu được định nghĩa viết luận và ý tưởng, giải thích được lý do phải học viết luận và ý tưởng. PLO2
CLO2: Hiểu và phân tích được những cách viết luận và suy nghĩ ý tưởng
CLO3: Hiểu và áp dụng được các cách viết luận và suy nghĩ ý tưởng từ đó áp dụng vào việc thực hành viết nghiên cứu.
Kỹ năng
CO2: (Thảo luận, trình bày, thuyết trình, đối thoại, tranh luận) CLO4: Có kỹ năng thuyết trình, thảo luận và tranh luận các vấn đề liên quan đến viết luận và ý tưởng PLO8
CO3: Môn Viết

(Viết tiểu luận, bài thu hoạch, viết ngắn giữa kỳ và bài tiểu luận cuối kỳ)

CLO5: Có khả năng viết tiểu luận, báo cáo khoa học bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
CO4: Service learning (Học tập thông qua phục vụ cộng đồng)

Hoạt động của môn học gắn với việc giải quyết các vấn đề xã hội, phù hợp với yêu cầu nội dung môn học từ các buổi seminar, bài viết ngắn, thực tiễn các câu lạc bộ,..

CLO6: Tham gia phân tích các bài viết học thuật trong sách báo TTU và địa phương.
CO5: Dự án nhóm

Chủ đề GV đưa ra phù hợp với nội dung môn học

CLO7: Học cách viết luận và hoàn thành bài viết khoa học ngắn. PLO8,9
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO6: Trách nhiệm, cam kết thực hiện các mục tiêu xây dựng chung với chất lượng cao nhất có thể, kỷ luật và tự giác hướng tới công việc và phát triển bản thân CLO8: Có kiến thức khoa học và ý thức đúng đắn về viết luận và ý tưởng. PLO11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
CLO1 4
CLO2 4
CLO3 4
CLO4 3
CLO5 3
CLO6 3
CLO7 3 3
CLO8 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Nguyễn Thiện Giáp (chủ biên), Đoàn Thiện Thuật, Nguyễn Minh Thuyết, 2008, Dẫn luận ngôn ngữ học, NXB Giáo dục.

[2] Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến, 1999, Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt, NXB Giáo dục.

[3] Diệp Quang Ban, 2005, Ngữ pháp tiếng việt, NXB Giáo dục.

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá của giảng viên (tối đa 10%)
1 – Chuyên cần Rubric 1 CLO1,2,3 5%
II Kiểm tra học phần 
1 – Thuyết trình/thảo luận/đối thoại Rubric 2 CLO1,2,3,4 20%
2 – Bài viết cá nhân Rubric 3 CLO1,2,3,4,5 5%
3 – Bài viết (Dự án nhóm) Rubric 4 CLO1,2,3,5,7 10%
4 – Thi trắc nghiệm/tự luận 60 phút Rubric 5 CLO1,2,3,5,6 10%
III Thi kết thúc học phần 
1 – Thi trắc nghiệm/tự luận 90 phút

– Bài viết cá nhân

Rubric 5 CLO1,2,3,5,6,8 50%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

CTC2002

Tên Tiếng Việt: Nghệ thuật lãnh đạo và giao tiếp

Tên Tiếng Anh: Leadership and Communication

Học phần:                 Bắt buộc                                                     Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

    Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                 Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp                 Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 03 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 45 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 90
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 
Học phần tiên quyết (nếu có):
Bộ môn quản lý học phần (nếu có): Khoa Nhân văn và Giáo dục khai phóng

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Môn học cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản và hệ thống về các quan điểm lịch sử, lý thuyết và thực tiễn về lãnh đạo (đặc điểm, kỹ năng, phong cách, tình huống, dự phòng, lộ trình, khả năng lãnh đạo chuyển đổi và đội ngũ khả năng lãnh đạo) và giao tiếp (các yếu tố giao tiếp, vị thế giao tiếp của người lãnh đạo; sử dụng vị thế xã hội và vị thế giao tiếp để giao tiếp hiệu quả trong vai trò lãnh đạo). Môn học cũng sẽ hướng người học vào việc áp dụng những lý thuyết này vào các vấn đề thực tế.

 

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Môn học cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản và hệ thống về các quan điểm lịch sử, lý thuyết và thực tiễn về lãnh đạo (đặc điểm, kỹ năng, phong cách, tình huống, dự phòng, lộ trình, khả năng lãnh đạo chuyển đổi và đội ngũ khả năng lãnh đạo) và giao tiếp (các yếu tố giao tiếp, vị thế giao tiếp của người lãnh đạo; sử dụng vị thế xã hội và vị thế giao tiếp để giao tiếp hiệu quả trong vai trò lãnh đạo). CLO1: Môn học cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản và hệ thống về các quan điểm lịch sử, lý thuyết và thực tiễn về lãnh đạo và giao tiếp.

CLO2: Sinh viên hiểu được các khái niệm lãnh đạo, giao tiếp

CLO3: Hiểu được về hệ thống về các quan điểm lịch sử, lý thuyết và thực tiễn về lãnh đạo và giao tiếp. 

CLO4: Hiểu được tầm quan trọng của việc nắm vững kiến thức về lãnh đạo và giao tiếp để có thể vận dụng tốt trong cuộc sống.

PLO2
Kỹ năng
CO2: Seminar

(Thảo luận, trình bày, thuyết trình, đối thoại, tranh luận) 

CLO5: Đảm bảo được Kỹ năng thuyết trình với các yêu cầu cơ bản:

– Thời lượng

– Cách bố cục Bài thuyết trình

– Nội dung thuyết trình

– Cách nói – cách trình bày – cách thuyết trình (giọng nói, vẻ mặt, ánh mắt, sự di chuyển…)

– Video minh họa

PLO8
CO3: Môn Viết

(Viết tiểu luận, bài thu hoạch, viết ngắn giữa kỳ và bài tiểu luận cuối kỳ)

CLO6: Thực hiện Kỹ năng tư duy và Kỹ năng viết với các yêu cầu cơ bản:

– Thời lượng

– Cách bố cục Bài viết

– Nội dung bài viết (các ý – dàn ý)

– Cách viết: ngôn ngữ viết

CO4: Service learning (Học tập thông qua phục vụ cộng đồng)

Hoạt động của môn học gắn với việc giải quyết các vấn đề xã hội, phù hợp với yêu cầu nội dung môn học từ các buổi seminar, bài viết ngắn, thực tiễn các câu lạc bộ,..

CLO7: Đạt được kỹ năng phân tích, kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề 

– Kỹ năng làm việc theo nhóm

CO5: Dự án nhóm

Chủ đề GV đưa ra phù hợp với nội dung môn học

CLO8: Hoàn thành Kỹ năng làm việc nhóm PLO9
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO6: Trách nhiệm, cam kết thực hiện các mục tiêu xây dựng chung với chất lượng cao nhất có thể, kỷ luật và tự giác hướng tới công việc và phát triển bản thân CLO9: Tinh thần trách nhiệm trong công việc và sự kết nối mạnh mẽ với cộng đồng trên cơ sở những hiểu biết từ môn học – giá trị của sự kết nối trong quá trình nhân loại phát triển. PLO10,11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
CLO1 4
CLO2 4
CLO3 4
CLO4 4
CLO5 4
CLO6 4
CLO7 4
CLO8 4
CLO9 4 4

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Northhouse, P.G. (2016). Leadership: Theory and Practice (7 Edition)

[2] Vũ Gia Hiên (2013), Giáo trình kỹ năng giao tiếp, NXB Lao động.

[3] Nguyễn Hữu Lam (1997), Nghệ thuật lãnh đạo, NXB Giáo dục

5.2. Tham khảo

[4] Internet

[5] Các tài liệu khác (cập nhật mới nhất trên các nền tảng truyền thông)

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá của giảng viên (tối đa 10%)
1 Chuyên cần Rubric 1 CLO9 10%
2 Thuyết trình/thảo luận/đối thoại Rubric 2 CLO1,2,3,4,5,9 10%
3 Bài viết cá nhân Rubric 3 CLO1,2,3,4,6,9 10%
4 Bài viết (Dự án nhóm) Rubric 4 CLO1,2,3,4,6,7,8,9 10%
II Kiểm tra học phần 
1 Kiểm tra giữa kỳ trắc nghiệm/tự luận Rubric 5  CLO1,2,3,4,6 10%
III Thi kết thúc học phần 
1 – Thi trắc nghiệm/tự luận 90 phút

– Bài viết cá nhân

Rubric 5  CLO1,2,3,4,6 50%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

CTC2003

Tên Tiếng Việt: Ngôn ngữ và tiếng Việt

Tên Tiếng Anh: Language and Vietnamese

Học phần:                   Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

   Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                 Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp                 Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 03 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 45 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 90
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có)
Bộ môn quản lý học phần (nếu có): Khoa Nhân văn và Giáo dục Khai phóng

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Môn học cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về Môn học cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về ngôn ngữ nói chung (nguồn gốc, bản chất, chức năng…) và Tiếng Việt với những đặc trưng cơ bản: ngữ âm, từ vựng, ngữ nghĩa, ngữ pháp và ngữ dụng.

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Môn học cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về ngôn ngữ nói chung (nguồn gốc, bản chất, chức năng…) và Tiếng Việt với những đặc trưng cơ bản: ngữ âm, từ vựng, ngữ nghĩa, ngữ pháp và ngữ dụng. CLO1: Sinh viên có kiến thức cơ bản về ngôn ngữ nói chung. PLO2
CLO2: Sinh viên hiểu được các khái niệm cơ bản của ngôn ngữ học
CLO3: Hiểu được lý luận chung về ngôn ngữ nói chung (nguồn gốc, bản chất, chức năng…)
CLO4: Sinh viên hiểu và nắm được những đặc trưng cơ bản của tiếng Việt: ngữ âm, từ vựng, ngữ nghĩa, ngữ pháp và ngữ dụng.
Kỹ năng
CO2: Seminar

(Thảo luận, trình bày, thuyết trình, đối thoại, tranh luận)

CLO5: Đảm bảo được Kỹ năng thuyết trình với các yêu cầu cơ bản:

– Thời lượng

– Cách bố cục Bài thuyết trình

– Nội dung thuyết trình

– Cách nói – cách trình bày – cách thuyết trình (giọng nói, vẻ mặt, ánh mắt, sự di chuyển…)

– Video minh họa

* Có kỹ năng phân tích và nhận định vấn đề từ môn học

* Có kỹ năng tìm kiếm tài liệu và tự học.

PLO8
CO3: Môn Viết

(Viết tiểu luận, bài thu hoạch, viết ngắn giữa kỳ và bài tiểu luận cuối kỳ)

CLO6: Thực hiện Kỹ năng tư duy và Kỹ năng viết với các yêu cầu cơ bản:

– Thời lượng

– Cách bố cục Bài viết

– Nội dung bài viết (các ý – dàn ý)

– Cách viết: ngôn ngữ viết

* Có kỹ năng phân tích và nhận định vấn đề từ môn học

* Có kỹ năng tìm kiếm tài liệu và tự học.

CO4: Service learning (Học tập thông qua phục vụ cộng đồng)

Hoạt động của môn học gắn với việc giải quyết các vấn đề xã hội, phù hợp với yêu cầu nội dung môn học từ các buổi seminar, bài viết ngắn, thực tiễn các câu lạc bộ,..

CLO7: Đạt được kỹ năng phân tích, kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề 

– Có kỹ năng làm việc theo nhóm (thảo luận và trình bày)

PLO8
CO5: Dự án nhóm

Chủ đề GV đưa ra phù hợp với nội dung môn học

CLO8: Hoàn thành Kỹ năng làm việc nhóm

– Có kỹ năng làm việc theo nhóm (thảo luận và trình bày)

PLO9
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO6: Trách nhiệm, cam kết thực hiện các mục tiêu xây dựng chung với chất lượng cao nhất có thể, kỷ luật và tự giác hướng tới công việc và phát triển bản thân CLO9: Tinh thần trách nhiệm trong công việc và sự kết nối mạnh mẽ với cộng đồng trên cơ sở những hiểu biết từ môn học – giá trị của sự kết nối trong quá trình nhân loại phát triển. PLO10,11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
CLO1 4
CLO2 4
CLO3 4
CLO4 4
CLO5 4
CLO6 4
CLO7 4
CLO8 4
CLO9 4 4

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Nguyễn Thiện Giáp (chủ biên), Đoàn Thiện Thuật, Nguyễn Minh Thuyết, 2008, Dẫn luận ngôn ngữ học, NXB Giáo dục.

[2] Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến, 1999, Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt, NXB Giáo dục.

[3] Diệp Quang Ban, 2005, Ngữ pháp tiếng việt, NXB Giáo dục.

5.2. Tham khảo

[4] Internet; 

[5] Các tài liệu khác (cập nhật mới nhất trên các nền tảng truyền thông). 

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá của giảng viên (tối đa 10%)
1 Chuyên cần Rubric 1 CLO9 5%
II Kiểm tra học phần 
1 Thuyết trình/thảo luận/đối thoại Rubric 2 CLO1,2,3,4,5 20%
2 Bài viết cá nhân Rubric 3 CLO1,2,3,4,6 5%
3 Bài viết (Dự án nhóm) Rubric 4 CLO1,2,3,4,6,7,8 10%
4 Thi trắc nghiệm/tự luận 60 phút Rubric 5 CLO1,2,3,4,6 10%
III Thi kết thúc học phần 
1 – Thi trắc nghiệm/tự luận 90 phút

– Bài viết cá nhân

Rubric 5 CLO1,2,3,4,6,9 50%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

HUE2001

Tên Tiếng Việt: Con người và môi trường

Tên Tiếng Anh: Human and Environmental Interactions

Học phần:                   Bắt buộc                                     Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

     Đại cương                              Cơ sở khối ngành                           Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                        Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp           Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 03 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 45 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 90
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có):
Bộ môn quản lý học phần (nếu có): Khoa Nhân văn và Giáo dục khai phóng

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Môn học cung cấp kiến thức cơ bản để xây dựng một thái độ đúng đắn trong việc nhận thức các mối quan hệ hữu cơ giữa nhu cầu phát triển của xã hội loài người với việc khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Môn học nhằm mục tiêu giáo dục con người cần có ý thức trong việc bảo vệ môi trường sống, chống lại các vấn nạn gây ô nhiễm. Môn học cung cấp cho sinh viên hiểu biết những vấn đề môi trường toàn cầu và các giải pháp xử lý. Thêm vào đó, các hoạt động thực hành trên lớp được lồng ghép vào bài giảng thêm sinh động và thực tế.

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra môn học Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Có kiến thức cơ bản về mối quan hệ giữa môi trường và con người CLO1: Vận dụng các nguyên lý cơ bản trong khoa học môi trường để giải thích mối liên hệ giữa con người và môi trường; từ đó, nâng cao nhận thức trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. PLO1
CLO2: Giải thích được sự biến đổi của môi trường, sự biến đổi dân số, tác động giữa con người và môi trường trên toàn cầu
CLO3: Mô tả được các vấn đề về môi trường hiện nay trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng.
Kỹ năng
CO2: Có khả năng vận dụng các kiến thức về môi trường vào thực tế công việc, cuộc sống CLO4: Có khả năng thuyết trình, thảo luận và tranh luận các vấn đề môi trường ở Việt Nam và thế giới PLO8,9
CLO5: Có khả năng phân tích và xử lý các thông tin trong các vấn đề liên quan đến môi trường.
CLO6: Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường tại trường và địa phương
CLO7: Viết được dự án nhỏ về bảo vệ môi trường
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO3: Nhận thức vấn đề theo chuẩn mực đạo đức và yêu cầu nghề nghiệp thích ứng với nhu cầu việc làm của xã hội và hội nhập môi trường làm việc quốc tế CLO8: Nhận thức đúng đắn về mối quan hệ giữa môi trường, con người và khí hậu. PLO10

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
CLO1 4
CLO2 4
CLO3 4
CLO4 3 3
CLO5 3 3
CLO6 3 3
CLO7 3 3
CLO8 4

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Phạm Hồng Minh, 2011, Sức khỏe môi trường, NXB Đại học Y Dược TP. HCM.

5.2. Tham khảo

[2] Robert H.Friis, 2019, Essentials of Environment Health, Third Edition, Apha Press.

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
1 Đánh giá quá trình: Chuyên cần Rubric 1 CLO6,7,8 10%
2 Thuyết trình/Thảo luận Rubric 2 CLO1,2,3,4,5 20%
3 Đánh giá giữa kỳ: Trắc nghiệm Theo đáp án CLO1,2,3,5 20%
4 Đánh giá cuối kỳ: Trắc nghiệm Theo đáp án CLO1,2,3,5 50%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

HUE2002

Tên Tiếng Việt: Biến đổi khí hậu

Tên Tiếng Anh: Climate Change

Học phần:                   Bắt buộc                                   Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

    Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                 Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp                 Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 03 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 45 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 90
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có): Không
Bộ môn quản lý học phần (nếu có): Khoa Nhân văn và Giáo dục Khai phóng

 

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

– Môn học nhằm cung cấp cho SV các kiến thức cơ bản về các hình thái khí hậu của Trái Đất, nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu, thách thức và cơ hội của biến đổi khí hậu, các tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên và môi trường, và cách thức con người ứng phó với biến đổi khí hậu.

– Môn học cung cấp kiến thức về tiến trình các tổ chức toàn cầu, quốc gia, và khu vực đề ra các kế hoạch ứng phó BĐKH.

– Môn học mô tả cách thức các quốc gia giáo dục kiến thức BĐKH đến học sinh và sinh viên

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Môn học cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về Biến đổi khí hậu CLO1: Hiểu được định nghĩa biến đổi khí hậu và giải thích được nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu. PLO1
CLO2: Hiểu và phân tích được các hậu quả và tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên và môi trường.
CLO3: Hiểu và nhận dạng được các cách thức (giải pháp) ứng phó với biến đổi khí hậu của con người ở quy mô toàn cầu và địa phương nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững.
Kỹ năng
CO2: (Thảo luận, trình bày, thuyết trình, đối thoại, tranh luận) CLO4: Có kỹ năng thuyết trình, thảo luận và tranh luận các vấn đề môi trường ở Việt Nam và thế giới. PLO8,9
CO3: Môn Viết

(Viết tiểu luận, bài thu hoạch, viết ngắn giữa kỳ và bài tiểu luận cuối kỳ)

CLO5: Có khả năng tiểu luận, báo cáo khoa học bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
CO4: Service learning (Học tập thông qua phục vụ cộng đồng)

Hoạt động của môn học gắn với việc giải quyết các vấn đề xã hội, phù hợp với yêu cầu nội dung môn học từ các buổi seminar, bài viết ngắn, thực tiễn các câu lạc bộ,..

CLO6: Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường tại TTU và địa phương.
CO5: Dự án nhóm

Chủ đề GV đưa ra phù hợp với nội dung môn học

CLO7: Học cách viết dự án nhỏ về môi trường.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO6: Trách nhiệm, cam kết thực hiện các mục tiêu xây dựng chung với chất lượng cao nhất có thể, kỷ luật và tự giác hướng tới công việc và phát triển bản thân CLO8: Có kiến thức khoa học và ý thức đúng đắn về môi trường, con người và khí hậu. PLO10

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
CLO1 4
CLO2 4
CLO3 4
CLO4 3 3
CLO5 3 3
CLO6 3 3
CLO7 3 3
CLO8 4

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Hardy, J.T. , 2003, Climate Change: Causes, Effects and Solutions. John Wiley & Sons, Chichester.

[2] Andrew Dessler, 2016, Introduction to Modern Climate Change, Cambridge University Press; 2nd edition.

5.2. Tham khảo

[3] The Intergovernmental Panel on Climate Change (IPCC): https://www.ipcc.ch/ 

[4] United Nations and Climate Change: https://www.un.org/en/climatechange/what-isclimate-change

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá của giảng viên (tối đa 10%)
1 Chuyên cần Rubric 1 CLO6,8 5%
II Kiểm tra học phần 
1 Thuyết trình/thảo luận/đối thoại Rubric 2 CLO1,2,3,4 10%
2 Bài viết cá nhân Rubric 3 CLO1,2,3,4,5 5%
3 Bài viết (Dự án nhóm) Rubric 4 CLO1,2,3,5,7 10%
4 Thi trắc nghiệm/tự luận 60 phút Rubric 5 CLO1,2,3,5,6 10%
III Thi kết thúc học phần 
1 – Thi trắc nghiệm/tự luận 90 phút

– Bài viết cá nhân

Rubric 5 CLO1,2,3,5,6,8 60%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

NST1001

Tên Tiếng Việt: Toán đại cương 1

Tên Tiếng Anh: Calculus 1 

Học phần:                   Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                 Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp                 Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 03 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 45 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 90
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 
Học phần tiên quyết (nếu có): Không có
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

 

 

Học phần Toán đại cương 1 đề cập đến phép tính vi phân và tích phân của một biến, nhấn mạnh vào các ứng dụng trong các bối cảnh khác nhau. Nó là nền tảng cho các khóa học tiếp theo về toán học, kỹ thuật và khoa học xã hội. Nội dung cơ bản bao gồm các Chương 1 – 8 trong SGK của James Stewart. Các chủ đề chính bao gồm: hàm số, giới hạn của hàm số, tính liên tục, đạo hàm, vi phân, ứng dụng của vi phân, tích phân, ứng dụng tích phân trong các lĩnh vực khác nhau (vật lý, kỹ thuật, kinh tế, sinh học).

 

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Nắm vững các khái niệm về hàm số, giới hạn, vi phân và tích phân, và có khả năng tìm giới hạn, đạo hàm và tích phân của các hàm cơ bản; áp dụng vi phân, tích phân và đạo hàm để giải quyết vấn đề thực tế. CLO1: Trình bàygiải thích được các khái niệm liên quan hàm số, giới hạn, các phép tính vi phân và tích phân của một biến; tính được giới hạn, đạo hàm và tích phân của các hàm cơ bản; sử dụng được phép tính vi phân và tích phân, đạo hàm để giải quyết vấn đề trong thế giới thực. PLO1, 4
Kỹ năng
CO2: Kỹ năng giải quyết vấn đề. CLO2: Áp dụng giải tích để giải quyết các bài toán thực tế trong các lĩnh vực khác nhau. PLO7
Mức tự chủ và trách nhiệm
CO3: Tinh thần trách nhiệm CLO3: Thể hiện tinh thần học tập có trách nhiệm, nghiêm túc, tích cực tham gia các hoạt động học tập và tuân thủ các quy định, yêu cầu của học phần. PLO10, 11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
a b
CLO1 4 4
CLO2 3
CLO3 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] James Stewart, Daniel Clegg, Saleem Watson (2021), Calculus (Early Transcendentals)- 9th edition. Cengage Learning. 

5.2. Tham khảo

[2] Boelkins, M., Austin, D., Safranski, C., & Schlicker, S. (2025). Active Calculus: Single Variable (2nd ed.) [Open educational resource]. Grand Valley State University Libraries. https://scholarworks.gvsu.edu/books/34/

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá tiến trình
1 – Chuyên cần và hoạt động trong lớp. Rubric AM1 CLO3 10%
2 – Bài tập về nhà (cá nhân). Rubric AM2a CLO1,2,3 10%
3 – Bài kiểm tra thường xuyên  (2 bài): Tự luận. Theo đáp án CLO1,2,3 10%
4 – Kiểm tra giữa kỳ: Tự luận. Theo đáp án CLO1,2,3 30%
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ)
1 – Thi tự luận. Theo đáp án CLO1,2,3 40%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

NST1002

Tên Tiếng Việt: Nhập môn Khoa học dữ liệu

Tên Tiếng Anh: Introduction to Data Science

Học phần:                   Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                 Cơ sở ngành                  

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp                 Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 01 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 30
Số tiết thực tập:  00 Số tiết tự học: 75
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 
Học phần tiên quyết (nếu có)
Bộ môn quản lý học phần (nếu có)
  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Học phần Nhập môn Khoa học dữ liệu cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng nền tảng về Khoa học Dữ liệu, từ lập trình Python, xử lý dữ liệu, đến các kỹ thuật học máy cơ bản. Nội dung học phần bao gồm tổng quan về Khoa học Dữ liệu, các bước trong quy trình khai thác dữ liệu, làm việc với dữ liệu dạng bảng, trực quan hóa và tiền xử lý dữ liệu, các phương pháp học máy (phân loại, hồi quy, phân cụm), giảm chiều dữ liệu, và xử lý dữ liệu chuỗi thời gian. Bên cạnh lý thuyết, học phần chú trọng vào các bài thực hành ứng dụng với Python và các thư viện phổ biến như Pandas, NumPy, Matplotlib, Scikit-learn, giúp người học làm quen và giải quyết các bài toán dữ liệu thực tế.

Ngoài ra, học phần tích hợp kỹ năng làm việc nhóm, phân tích và triển khai dự án KHDL từ đầu đến cuối, giúp người học rèn luyện kỹ năng tự học, nghiên cứu, thuyết trình, và bảo vệ dự án.

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần (CLO) Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Nền tảng về khoa học dữ liệu và toán học. CLO1: Trình bày được các khái niệm về khoa học dữ liệu, chu trình của khoa học dữ liệu, các bước xử lý và phân tích dữ liệu;  giải thích được các kỹ thuật tiền xử lý dữ liệu (làm sạch, chuẩn hóa, xử lý dữ liệu thiếu), phân tích mô tả và trực quan hóa dữ liệu; xác định được nền tảng toán học của khoa học dữ liệu. PLO4
Kỹ năng
CO2: Biết cách chọn lựa và áp dụng được các kỹ thuật và công cụ để xử lý và phân tích dữ liệu, đặc biệt với các tập dữ liệu thực tế. CLO2: Biết cách chọn lựa áp dụng các thư viện và công cụ lập trình (như Pandas, NumPy, Matplotlib, Seaborn) để thu thập, xử lý và trực quan hóa dữ liệu; xây dựngtriển khai được mô hình học máy cơ bản (hồi quy, phân loại) để giải quyết các bài toán đơn giản. PLO6, 7
CO3: Có khả năng làm việc nhóm, báo cáo, thuyết trình các kết quả phân tích dữ liệu. CLO3: Tham gia hiệu quả vào hoạt động nhóm để thực hiện các dự án KHDL, phân công và phối hợp nhiệm vụ; trình bày, báo cáo kết quả rõ ràng, mạch lạc. PLO8, 9
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO4: Có khả năng học tập suốt đời, tự nghiên cứu các công cụ, phương pháp KHDL mới. CLO4: Tự nghiên cứutích hợp các công cụ, thư viện, thuật toán mới trong Khoa học Dữ liệu để mở rộng năng lực cá nhân. PLO10, 11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO) 

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO 10 PLO11
a b
CLO1 4
CLO2 4 4
CLO3 3 3
CLO4 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Igual, L., & Seguí, S. (2024). Introduction to data science: A Python approach to concepts, techniques and applications (2nd ed., Undergraduate Topics in Computer Science). Springer International Publishing.

Tài nguyên đính kèm:

 https://github.com/DataScienceUB/introduction-datascience-python-book

5.2. Tham khảo

[2] Các trang web công cụ: https://numpy.org/, https://pandas.pydata.org/, https://matplotlib.org, https://seaborn.pydata.org/

[3] UCI Data sets: https://archive.ics.uci.edu/

 

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR  HP 

liên quan

Trọng số
I Đánh giá tiến trình
1 – Chuyên cần và hoạt động trong lớp. Rubric AM1 CLO1, 2, 4 5%
2 – Bài tập về nhà. Rubric AM2a CLO1, 2, 4 10%
3 – Bài kiểm tra thường xuyên: Trắc nghiệm. Theo đáp án CLO1, 2, 4 10%
4 – Thi giữa kỳ: Tự luận. Theo đáp án CLO1, 2, 4 30%
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ)
1 – Làm dự án nhóm. Rubric AM8b CLO1, 2, 3, 4 45%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

NST2003

Tên Tiếng Việt: Thiết kế kỹ thuật

Tên Tiếng Anh: Engineering Design 

Học phần:                  Bắt buộc                                         Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                 Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp                 Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 01 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 30
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 75
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác:
Học phần tiên quyết (nếu có)
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Nắm vững các khái niệm và quy trình thiết kế kỹ thuật, từ xác định vấn đề đến phát triển giải pháp. CLO1: Biết và hiểu được khái niệm và nguyên tắc cơ bản trong thiết kế kỹ thuật; Hiểu được quy trình thiết kế và các công cụ hỗ trợ từ việc xác định vấn đề đến phát triển giải pháp. PLO1
Kỹ năng
CO2: Áp dụng kiến thức lý thuyết để phát triển và đánh giá các giải pháp thiết kế hiệu quả. CLO2: Áp dụng được kiến thức lý thuyết để phân tích và phát triển các giải pháp thiết kế hiệu quả.; Đánh giá được và đưa ra quyết định về tính khả thi và hiệu quả của các phương án thiết kế. PLO7
CO3: Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm và trình bày, thuyết trình các giải pháp thiết kế. CLO3: Có kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả trong các dự án thiết kế; Có kỹ năng trình bày, thuyết trình và giao tiếp chuyên môn liên quan đến các giải pháp thiết kế. PLO8, 9
Mức tự chủ và trách nhiệm
CO4: Tinh thần trách nhiệm. CLO4: Thể hiện sự trách nhiệm, nghiêm túc trong học tập. PLO10, 11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
a b
CLO1 5
CLO2 4
CLO3 3 3
CLO4 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Dym, Clive L. (2013). Engineering design: a project-based introduction. Wiley.

5.2. Tham khảo

[2] Arvid Eide, Roland Jenison, Larry Northup, Lane Mashaw, (2002). Introduction To Engineering Design and Problem Solving. McGraw-Hill Science Engineering.

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá tiến trình
1 – Chuyên cần và hoạt động trong lớp. Rubric AM1 CLO1, 2, 4 5%
2 – Bài tập về nhà. Rubric AM2a CLO1, 2, 4 15%
3 – Kiểm tra giữa kỳ: Tự luận. Theo đáp án CLO1, 2, 4 15%
4 Mô phỏng: Thuyết trình và trình bày sản phẩm (theo nhóm). Rubric AM8b CLO1-4 30%
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ) 
1 Thi tự luận.  Theo đáp án CLO1,2,3,4 35%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

ECM2001

Tên Tiếng Việt: Nguyên lý kinh tế học

Tên Tiếng Anh: Principle of Economics

Học phần:                   Bắt buộc                               Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

  Đại cương                     Cơ sở khối ngành                        Cơ sở ngành                

  Chuyên ngành            Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp         Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 3
Số tín chỉ lý thuyết: 3 Số tín chỉ thực hành: 0 Số tín chỉ thực tập: 0
Số tiết lý thuyết: 45 Số tiết thực hành: 0
Số tiết thực tập: 0 Số tiết tự học: 105 
Học phần trước (nếu có): Không
Bộ môn quản lý học phần (nếu có): Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

           Môn học này cung cấp một giới thiệu về các nguyên lý cơ bản của cả kinh tế học vi môkinh tế học vĩ mô. Sinh viên sẽ học cách các cá nhân, doanh nghiệp và chính phủ đưa ra quyết định khi đối mặt với sự khan hiếm, và cách các quyết định này tương tác trên thị trường và trong toàn bộ nền kinh tế. Các chủ đề bao gồm cung và cầu, hành vi người tiêu dùng, hành vi nhà sản xuất, cấu trúc thị trường, các yếu tố ngoại ứng, hàng hóa công cộng, thu nhập quốc dân, thất nghiệp, lạm phát, chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa và thương mại quốc tế. Môn học nhấn mạnh việc áp dụng các nguyên lý kinh tế vào các tình huống kinh doanh và các vấn đề chính sách trong thế giới thực.

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1:  Nắm vững các khái niệm và nguyên lý kinh tế học cơ bản  CLO1: Nắm vững khái niệm cơ bản (khan hiếm, chi phí cơ hội, lợi thế so sánh, cung – cầu, độ co giãn, hiệu quả thị trường, thặng dư tiêu dùng và sản xuất, GDP, CPI, thất nghiệp, lạm phát, chu kỳ kinh doanh) PLO2
CLO2: Phân tích các loại thị trường: cạnh tranh hoàn hảo, độc quyền, độc quyền nhóm, cạnh tranh độc quyền và tác động của chúng đến giá cả, sản lượng và hiệu quả phân bổ nguồn lực. PLO2
Kỹ năng
CO2: Phân tích và diễn giải các mô hình kinh tế cơ bản  CLO3: Thực hành phân tích đường giới hạn khả năng sản xuất, biểu đồ cung – cầu, sử dụng các khái niệm để giải thích các hiện tượng kinh tế… PLO6
CLO4: Vận dụng các nguyên lý kinh tế để giải quyết các bài toán định lượng và định tính liên quan đến quyết định của người tiêu dùng, doanh nghiệp và tác động của chính sách. PLO6
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO3: Rèn luyện tư duy chiến lược, chủ động giải quyết vấn đề trong bối cảnh toàn cầu hóa và phối hợp hiệu quả trong môi trường làm việc đa văn hóa. CLO5: Đánh giá và nhận định về các vấn đề kinh tế thực tiễn (ví dụ: tác động của thuế, kiểm soát giá, lạm phát, thất nghiệp) dưới góc độ kinh tế. PLO10
CLO6: Trình bày ý kiến và lập luận một cách rõ ràng, logic về các vấn đề kinh tế, cả bằng văn bản và lời nói PLO10

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
a b
CLO1 4
CLO2 4
CLO3 4
CLO4 4
CLO5 4
CLO6 4

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc 

[1] Mankiw, N. G. (2024). Principles of Economics (10th ed.). Cengage Learning.

5.2. Tham khảo

[2] Các báo cáo kinh tế, phân tích thị trường từ các tổ chức uy tín (ví dụ: Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Thế giới, Quỹ Tiền tệ Quốc tế).

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá của giảng viên 
1 – Chuyên cần/ thảo luận/ bài tập Rubric 1, 2 CLO6 10%
II Kiểm tra học phần 
1 – Bài tập, chuyên đề Rubric 2, 3 CLO1, CLO2 20%
2 – Thuyết trình Rubric 4 CLO3, CLO4 20%
III Thi kết thúc học phần 
1 – Trắc nghiệm/ Tự luận Rubric 5 CLO5 50%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

ECM2002

Tên Tiếng Việt: Quản trị Văn phòng

Tên Tiếng Anh: Administrative Office Management

Học phần:                   Bắt buộc                                     Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

  Đại cương                     Cơ sở khối ngành                     Cơ sở ngành                

  Chuyên ngành            Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp      Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 3
Số tín chỉ lý thuyết: 3 Số tín chỉ thực hành: 0 Số tín chỉ thực tập: 0
Số tiết lý thuyết: 45 Số tiết thực hành: 0
Số tiết thực tập: 0 Số tiết tự học: 105 
Học phần trước (nếu có): Không
Bộ môn quản lý học phần (nếu có): Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Quản trị Văn phòng là học phần trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng để tổ chức, điều hành và kiểm soát hiệu quả các hoạt động hành chính trong môi trường doanh nghiệp hiện đại. Môn học tập trung vào quản lý công việc, xử lý thông tin, lưu trữ hồ sơ, tổ chức cuộc họp và vận dụng công cụ công nghệ như Google Workspace, Microsoft Office, giúp sinh viên làm chủ môi trường văn phòng số và nâng cao hiệu suất làm việc chuyên nghiệp.

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Trang bị cho sinh viên kiến thức nền tảng về tổ chức, điều hành và kiểm soát các hoạt động hành chính trong doanh nghiệp. CLO1: Trình bày được vai trò và nội dung cơ bản của hoạt động quản trị văn phòng trong môi trường doanh nghiệp hiện đại. PLO2
CLO2: Phân tích được các chức năng chính của công tác văn phòng bao gồm quản lý công việc, thông tin và lưu trữ hồ sơ. PLO2 
Kỹ năng
CO2: Phát triển kỹ năng sử dụng công cụ công nghệ và kỹ thuật tổ chức văn phòng số nhằm nâng cao hiệu quả làm việc. CLO3: Vận dụng thành thạo các công cụ số như Google Workspace, Microsoft Office để hỗ trợ công tác quản lý hành chính. PLO9
CLO4: Tổ chức và điều phối hiệu quả các hoạt động văn phòng như hội họp, lưu trữ, truyền thông nội bộ.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO3: Rèn luyện tác phong làm việc chuyên nghiệp, kỹ năng lập kế hoạch và phối hợp hiệu quả trong môi trường hành chính văn phòng. CLO5: Đánh giá được mức độ hiệu quả và sự chuyên nghiệp trong hoạt động điều hành văn phòng thông qua phản hồi và tiêu chuẩn tổ chức. PLO10
CLO6: Chủ động đề xuất sáng kiến cải tiến quy trình làm việc và phát huy trách nhiệm cá nhân trong môi trường văn phòng số.

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
a b
CLO1 4
CLO2 4
CLO3 4
CLO4 4
CLO5 4
CLO6 4

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc 

[1] Đỗ Thị Kim Dung, & Nguyễn Thị Bích Loan. (2018). Quản trị văn phòng. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân.

5.2. Tham khảo

[1] Lê Văn Hưng. (2020). Quản trị hành chính văn phòng. Nhà xuất bản Tài chính.

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá của giảng viên 
1 – Chuyên cần/ thảo luận/ bài tập Rubric 1, 2 CLO6 10%
II Kiểm tra học phần 
1 – Bài tập, chuyên đề Rubric 2, 3 CLO1, CLO2 20%
2 – Thuyết trình Rubric 4 CLO3, CLO4 20%
III Thi kết thúc học phần 
1 – Trắc nghiệm/ Tự luận Rubric 5 CLO5 50%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

ECM2003

Tên Tiếng Việt: Quản lý tài chính cá nhân

Tên Tiếng Anh: Personal Finance Management

Học phần:               Bắt buộc                                        Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

    ⌧  Đại cương                               Cơ sở khối ngành                         Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                        Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp           Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 03 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 45  Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 90
Số tiết đánh giá/thảo luận: 03
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có)
Bộ môn quản lý học phần (nếu có)

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Môn học cung cấp cho người học kiến ​​thức và công cụ giúp người học có khả năng lập kế hoạch tài chính; xây dựng kế hoạch tài chính; phân tích và đưa ra các quyết định tài chính quan trọng liên quan đến chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư và quản lý rủi ro. Nó giúp người học chủ động đưa ra các quyết định tài chính, cũng như phát triển sự nghiệp để trở thành chuyên gia tư vấn tài chính chuyên nghiệp tại các tổ chức tài chính.

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra môn học Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Hiểu các khái niệm tài chính cá nhân liên quan đến tiết kiệm, vay mượn, đầu tư và quản lý rủi ro. CLO1: Hiểu các hình thức tài chính cá nhân khác nhau và cách thức liên quan đến tiết kiệm, vay mượn, đầu tư và quản lý rủi ro PLO2
CLO2: Có kỹ năng và hành vi tích cực trong việc xây dựng lịch sử tín dụng cá nhân cho khách hàng và nâng cao uy tín và hình ảnh của khách hàng đối với việc tiếp cận và sử dụng các phương tiện, sản phẩm công cụ tài chính
Kỹ năng
CO2: Áp dụng các khái niệm và công cụ tài chính phù hợp và chính xác để đánh giá, thẩm định và đưa ra các quyết định tài chính cá nhân. CLO3: Áp dụng kiến ​​thức tài chính vào kế hoạch tài chính và đưa ra quyết định tài chính cá nhân. PLO9
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO3: Tăng cường tính độc lập, thái độ chủ động, tích cực, khả năng nhiệt tình, sáng tạo và đổi mới. CLO4: Có ý thức và kỹ năng đúng đắn trong việc đánh giá tầm quan trọng của tiết kiệm, chi tiêu và hoạch định tài chính cho khách hàng và biết cách tối đa hóa các nguồn tài chính. PLO10
CLO5: Đưa ra quyết định dựa trên cơ sở phân tích và đánh giá thông tin.

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO 10 PLO 11
a b
CLO1 4
CLO2 4
CLO3 3
CLO4 3
CLO5 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Jack R. Kapoor, Les R. Dlabay, Hughes Robert J. (2012), Personal Finance, McGrawn-Hill/Irwin.

5.2. Tham khảo

Không có

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
1 Đánh giá quá trình: Chuyên cần Rubric 1 CLO4 10%
2 Đánh giá bài tập cá nhân/ nhóm Rubric 6 CLO4,5 20%
3 Đánh giá giữa kỳ: Trắc nghiệm/ Tự luận Rubric 2 CLO1,2,3 20%
4 Đánh giá cuối kỳ: Trắc nghiệm/ Tự luận Rubric 2 CLO1,2,3 50%

  1. Thông tin chung về học phần
Tên học phần: Mã học phần:

MACL1101

Tên Tiếng Việt: Triết học Mác – Lênin

Tên Tiếng Anh: Marxist-Leninist Philosophy

Học phần:                  Bắt buộc                                       Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

     Đại cương                             Cơ sở khối ngành                           Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                       Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp           Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 03 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 45 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 90
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có)
Bộ môn quản lý học phần (nếu có): Khoa Nhân văn & GDKP
  1. Mô tả tóm tắt nội dung học phần

Triết học Mác – Lênin là một trong ba bộ phận cấu thành Chủ nghĩa Mác – Lênin. Nội dung môn học gồm có 03 chương, giải thích về những vấn đề chung liên quan tới sự tồn tại, phát triển của thế giới nói chung và sự tồn tại và phát triển xã hội loài người nói riêng, trang bị thế giới quan đúng đắn, nhân sinh quan tích cực, cũng như phương pháp luận biện chứng, khoa học cho người học, nhằm giải quyết tốt những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn. Môn học còn là cơ sở để sinh viên tiếp thu tốt các môn Lý luận chính trị, cũng như các môn khoa học khác.

  1. Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 
Mục tiêu Chuẩn đầu ra môn học Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Môn học cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản và hệ thống và giải thích về những vấn đề chung liên quan tới sự tồn tại, phát triển của thế giới nói chung, của sự tồn tại và phát triển xã hội loài người nói riêng, trang bị thế giới quan đúng đắn, nhân sinh quan tích cực, cũng như phương pháp luận biện chứng, khoa học cho người học, nhằm giải quyết tốt những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn. CLO1: Sinh viên có kiến thức nền tảng về những vấn đề chung liên quan tới sự tồn tại, phát triển của thế giới nói chung, của sự tồn tại và phát triển xã hội loài người nói riêng. PLO2
CLO2: Sinh viên hiểu được các khái niệm triết học…
CLO3: Sinh viên có được thế giới quan đúng đắn, nhân sinh quan tích cực, cũng như phương pháp luận biện chứng, khoa học.
CLO4: Hiểu được giá trị của triết học trong đời sống thực tiễn.
Kỹ năng
CO2: Thực hiện kỹ năng làm việc nhóm, tự học, khai thác học liệu, tìm kiếm thông tin dưới sự hướng dẫn của giảng viên.

Vận dụng kiến thức đã học để nhận thức một số vấn đề trong phạm vi ngành nghề.

CLO5: Đạt được kỹ năng làm việc theo nhóm, tự học, khai thác học liệu, tìm kiếm thông tin. Kỹ năng làm việc nhóm. PLO9
CLO6: Đạt được kỹ năng phân tích, kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề. PLO8
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO3: Trách nhiệm, cam kết thực hiện các mục tiêu xây dựng chung với chất lượng cao nhất có thể, kỷ luật và tự giác hướng tới công việc và phát triển bản thân. CLO7: Thể hiện thái độ tích cực về tính khoa học của môn học. Thể hiện tinh thần học tập suốt đời. PLO11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
CLO1 4
CLO2 4
CLO3 4
CLO4 4
CLO5 4
CLO6 4
CLO7 4

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

  1. Tài liệu sử dụng cho học phần 

5.1. Bắt buộc

[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

  1. Đánh giá kết quả học tập
TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá của giảng viên
1 – Chuyên cần Rubric 1 CLO1, 2, 3, 4 10%
2 – Bài tập nhóm Rubric 2 CLO1, 5, 6 10%
II Kiểm tra học phần (tối đa 40%)
1 – Kiểm tra giữa kỳ tự luận/ trắc nghiệm 60 phút Rubric 4 CLO1, 2, 3, 4, 6 10%
2 – Thuyết trình nhóm Rubric 3 CLO1, 4, 5, 6 10%
III Thi kết thúc học phần (tối thiểu 50%)
1 – Kiểm tra tự luận/ trắc nghiệm cuối kỳ 90 phút Rubric 4 CLO1, 2, 3, 4, 6, 7 60%

  1. Thông tin chung về học phần
Tên học phần: Mã học phần:

 MACL1102

Tên Tiếng Việt: Kinh tế chính trị Mác – Lênin

Tên Tiếng Anh: Political economics of Marxism – Leninism

Học phần:                  Bắt buộc                                    Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

     Đại cương                             Cơ sở khối ngành                           Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                       Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp           Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 02
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 60
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có): Triết học Mác – Lênin
Bộ môn quản lý học phần (nếu có): Khoa Nhân văn & GDKP
  1. Mô tả tóm tắt nội dung học phần

Căn cứ vào mục đích môn học, nội dung chương trình môn kinh tế chính trị Mác – Lênin được cấu trúc thành 6 chương. Giúp sinh viên nắm được những vấn đề cơ bản nhất về hàng hóa, thị trường; giá trị thặng dư trong nền kinh tế hàng hóa, công nghiệp hóa hiện đại hóa, hội nhập của Việt Nam.

  1. Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 
Mục tiêu Chuẩn đầu ra môn học Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Môn học cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về bản chất của hàng hóa và nền sản xuất hàng hóa; các vấn đề liên quan đến thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường trong nền kinh tế hàng hóa. Lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin về giá trị thặng dư, quá trình tạo ra giá trị thặng dư, quá trình tích lũy tư bản,bản chất của cạnh tranh và độc quyền, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng như quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. CLO1: Sinh viên có kiến thức nền tảng về những vấn đề chung liên quan tới kinh tế, sản xuất hàng hóa, thị trường, hội nhập kinh tế và công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. PLO2
CLO2: Sinh viên hiểu được các khái niệm kinh tế chính trị…
CLO3: Sinh viên có cách nhìn nhận đúng và phương pháp khoa học khi tiếp cận nội dung.
CLO4: Hiểu được giá trị của kinh tế chính trị Mác – Lênin  trong thực tiễn.
Kỹ năng
CO2: Thực hiện kỹ năng làm việc nhóm, tự học, khai thác học liệu, tìm kiếm thông tin dưới sự hướng dẫn của giảng viên.

Vận dụng kiến thức đã học để nhận thức một số vấn đề trong phạm vi ngành nghề.

CLO5: Đạt được kỹ năng làm việc theo nhóm, tự học, khai thác học liệu, tìm kiếm thông tin.

Kỹ năng làm việc nhóm.

PLO9
CLO6: Đạt được kỹ năng phân tích, kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề. PLO8
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO3: Trách nhiệm, cam kết thực hiện các mục tiêu xây dựng chung với chất lượng cao nhất có thể, kỷ luật và tự giác hướng tới công việc và phát triển bản thân. CLO7: Thể hiện thái độ tích cực về tính khoa học của môn học. Thể hiện tinh thần học tập suốt đời. PLO10, 11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
CLO1 4
CLO2 4
CLO3 4
CLO4 4
CLO5 4
CLO6 4
CLO7 4 4

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

  1. Tài liệu sử dụng cho học phần 

5.1. Bắt buộc

[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

  1. Đánh giá kết quả học tập
TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá của giảng viên
1 – Chuyên cần Rubric 1 CLO1,2,3,4 10%
2 – Bài tập nhóm Rubric 2 CLO1,5,6 10%
II Kiểm tra học phần (tối đa 40%)
1 – Kiểm tra giữa kỳ tự luận/ trắc nghiệm 60 phút Rubric 4 CLO1,2,3,4,6 10%
2 – Thuyết trình nhóm Rubric 3 CLO1,4,5,6 10%
III Thi kết thúc học phần (tối thiểu 50%)
1 – Kiểm tra tự luận/ trắc nghiệm cuối kỳ 75 phút Rubric 4 CLO1,2,3,4,6,7 60%

  1. Thông tin chung về học phần
Tên học phần: Mã học phần:

MACL1103

Tên Tiếng Việt: Chủ nghĩa xã hội khoa học

Tên Tiếng Anh: Science Socialism

Học phần:                  Bắt buộc                                 Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

    Đại cương                              Cơ sở khối ngành                           Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                       Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp           Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 02
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 60
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có): Triết học Mác – Lênin 
Bộ môn quản lý học phần (nếu có): Khoa Nhân văn & GDKP
  1. Mô tả tóm tắt nội dung học phần

Căn cứ vào mục đích môn học, nội dung chương trình môn chủ nghĩa xã hội khoa học  được cấu trúc thành 7 chương. Cung cấp cho sinh viên những căn cứ lý luận khoa học để hiểu và có niềm tin cách mạng về con đường xây dựng, phát triển đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội hiện nay ở Việt Nam.

  1. Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 
Mục tiêu Chuẩn đầu ra môn học Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Nhận diện được những tri thức cơ bản, cốt lõi về chủ nghĩa xã hội khoa học và những vấn đề chính trị – xã hội có tính quy luật phổ biến trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay. CLO1: Sinh viên biết được khái niệm: Chủ nghĩa xã hội khoa học là gì, quá trình hình thành, phát triển của chủ nghĩa xã hội khoa học; sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân; chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội; dân chủ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước xã hội chủ nghĩa; cơ cấu xã hội – giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội; những vấn đề dân tộc và tôn giáo, vấn đề về gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. PLO2
CLO2: Sinh viên biết vận dụng lý luận vào thực tiễn, thực hiện đúng đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước.
CLO3: Sinh viên có bản lĩnh chính trị và có niềm tin và chấp hành nghiêm túc các chủ trương, đường lối lãnh đạo của Đảng trong quá trình xây dựng đất nước theo con đường CNXH.
Kỹ năng
CO2: Từ những tri thức cơ bản, cốt lõi về CNXHKH, người học có khả năng vận dụng tri thức đã học vào việc đánh giá, xem xét những vấn đề chính trị – xã hội của đất nước liên quan đến chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên CNXH ở Việt Nam. CLO4: Đạt được kỹ năng nhóm, tự học, khai thác học liệu, tìm kiếm thông tin.

Kỹ năng làm việc theo nhóm.

PLO9
CLO5: Đạt được kỹ năng phân tích, kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề. PLO8
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO3: Có bản lĩnh chính trị vững vàng. Có niềm tin vào mục tiêu và sự thành công của công cuộc XHCN ở Việt Nam. Chấp hành nghiêm túc các chủ trương, đường lối lãnh đạo của Đảng trong quá trình xây dựng đất nước theo con đường CNXH. CLO6: Thể hiện thái độ tích cực về tính khoa học của môn học. Thể hiện tinh thần học tập suốt đời. PLO10,11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
CLO1 4
CLO2 4
CLO3 4
CLO4 4
CLO5 4
CLO6 4 4

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

  1. Tài liệu sử dụng cho học phần 

5.1. Bắt buộc

[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

  1. Đánh giá kết quả học tập
TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá của giảng viên
1 – Chuyên cần Rubric 1 CLO1, 2, 3 10%
2 – Bài tập nhóm Rubric 2 CLO2, 4, 5 10%
II Kiểm tra học phần (tối đa 40%)
1 – Kiểm tra giữa kỳ tự luận/ trắc nghiệm 60 phút Rubric 4 CLO1, 2, 3, 5 10%
2 – Thuyết trình nhóm Rubric 3 CLO2, 4, 5 10%
III Thi kết thúc học phần (tối thiểu 50%)
1 – Kiểm tra tự luận/ trắc nghiệm cuối kỳ 90 phút Rubric 4 CLO1, 2, 3, 5, 6 60%

  1. Thông tin chung về học phần
Tên học phần: Mã học phần:

MACL2104

Tên Tiếng Việt: Tư tưởng Hồ Chí Minh

Tên Tiếng Anh: Ho Chi Minh Thought

Học phần:                   Bắt buộc                                 Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

     Đại cương                                Cơ sở khối ngành                              Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                          Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp              Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 02
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 60
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có): Triết học Mác – Lênin, Kinh tế chính trị Mác – Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học
Bộ môn quản lý học phần (nếu có): Khoa Nhân văn & GDKP
  1. Mô tả tóm tắt nội dung học phần

Căn cứ vào mục đích môn học, nội dung chương trình môn Tư tưởng Hồ Chí Minh được cấu trúc thành 6 chương, nội dung bàn về khái niệm Tư tưởng Hồ Chí Minh, nguồn gốc hình thành, các giai đoạn phát triển, đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu và những nội dung tư tưởng cơ bản của Hồ Chí Minh.

Môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh có mối quan hệ mật thiết với môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin. Vì đường lối của Đảng là sự vận dụng sáng tạo, phát triển chủ nghĩa Mác – Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn cách mạng Việt Nam.

  1. Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 
Mục tiêu Chuẩn đầu ra môn học Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Nhận diện được những tri thức cơ bản, cốt lõi về Kiến thức về  quá trình hình thành, phát triển nội dung cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh. CLO1: Sinh viên biết được khái niệm: dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; về chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội; về Đảng cộng sản Việt Nam; về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế; về dân chủ và xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân; về văn hóa, đạo đức và xây dựng con người mới theo tư tưởng Hồ Chí Minh. PLO2
CLO2: Sinh viên biết vận dụng lý luận vào thực tiễn, giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn của dân tộc và nhân loại.
CLO3: Sinh viên hiểu một cách hệ thống nền tảng tư tưởng của Đảng cộng sản Việt Nam trong quá trình lãnh đạo cách mạng nước ta từ cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Kỹ năng
CO2: Nhận diện được những tri thức cơ bản, cốt lõi về Kiến thức về  quá trình hình thành, phát triển nội dung cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh. CLO4: Đạt được kỹ năng nhóm, tự học, khai thác học liệu, tìm kiếm thông tin. PLO9
CLO5: Đạt được kỹ năng phân tích, kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề. PLO8
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO3: Tin tưởng vào con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, nâng cao niềm tự hào dân tộc, tình cảm đối với Đảng, với Hồ Chủ Tịch; xác lập ý thức trách nhiệm và thái độ tích cực tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. CLO6: Thể hiện thái độ tích cực về tính khoa học của môn học. Thể hiện quyết tâm phấn đấu trở thành con người có phẩm chất đạo đức, lối sống trong sáng, có lý tưởng, lập trường giai cấp công nhân. PLO10

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
CLO1 4
CLO2 4
CLO3 4
CLO4 4
CLO5 4
CLO6 4

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

  1. Tài liệu sử dụng cho học phần 

5.1. Bắt buộc

[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Tư tưởng Hồ Chí Minh (Dành cho bậc đại học hệ không chuyên Lý luận chính trị), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

  1. Đánh giá kết quả học tập
TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá của giảng viên
1 – Chuyên cần Rubric 1 CLO1, 2, 3 10%
2 – Bài tập nhóm Rubric 2 CLO2, 4, 5 10%
II Kiểm tra học phần (tối đa 40%)
1 – Kiểm tra giữa kỳ tự luận/ trắc nghiệm 60 phút Rubric 4 CLO1, 2, 3, 5 10%
2 – Thuyết trình nhóm Rubric 3 CLO2,4,5 10%
III Thi kết thúc học phần (tối thiểu 50%)
1 – Kiểm tra tự luận/ trắc nghiệm cuối kỳ 75 phút Rubric 4 CLO1,2,3,5,6 60%

  1. Thông tin chung về học phần
Tên học phần: Mã học phần:

MACL2105

Tên Tiếng Việt: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Tên Tiếng Anh: History of Communist Party of Vietnam

Học phần:                   Bắt buộc                                 Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

     Đại cương                                Cơ sở khối ngành                              Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                          Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp              Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 02
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 60
Số tiết thảo luận/đánh giá: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có): Tư tưởng Hồ Chí Minh, Triết học Mác – Lênin, Kinh tế chính trị Mác – Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học
Bộ môn quản lý học phần (nếu có): Khoa Nhân văn & GDKP
  1. Mô tả tóm tắt nội dung học phần

Môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam cơ bản nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển của Đảng và những nội dung đường lối của Đảng đề ra trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay. Do đó, nội dung chủ yếu của môn học là cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản có hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới.

Môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam có mối quan hệ mật thiết với môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin và môn Tư tưởng Hồ Chí Minh. Vì đường lối của Đảng là sự vận dụng sáng tạo, phát triển chủ nghĩa Mác – Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn cách mạng Việt Nam.

  1. Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 
Mục tiêu Chuẩn đầu ra môn học Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Cung cấp những nội dung cơ bản về đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. CLO1: Sinh viên biết được nội dung đường lối của Đảng thời kỳ đổi mới trên một số lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội phục vụ cho cuộc sống và công tác. PLO2
CLO2: Sinh viên biết vận dụng lý luận vào thực tiễn, giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn của dân tộc và nhân loại.
CLO3: Sinh viên hiểu một cách hệ thống nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình lãnh đạo cách mạng nước ta từ cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa
Kỹ năng
CO2: Vận dụng được kiến thức chuyên ngành để chủ động, tích cực trong giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội theo đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước. CLO4: Đạt được kỹ năng nhóm, tự học, khai thác học liệu, tìm kiếm thông tin PLO9
CLO5: Đạt được kỹ năng phân tích, kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề. Có năng lực tư duy lý luận, khả năng vận dụng các kiến thức của môn học vào thực tế cuộc sống, công tác của bản thân và xã hội. Khả năng ứng xử đáp ứng yêu cầu xã hội trong quá trình đổi mới, hội nhập kinh tế quốc tế. PLO8
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO3: Tin tưởng vào con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, nâng cao niềm tự hào dân tộc, tình cảm đối với Đảng, với Hồ Chủ Tịch; xác lập ý thức trách nhiệm và thái độ tích cực tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. CLO6: Thể hiện thái độ tích cực về tính khoa học của môn học. Quyết tâm phấn đấu trở thành con người có phẩm chất đạo đức, lối sống trong sáng, có lý tưởng, lập trường giai cấp công nhân. PLO10

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
CLO1 4
CLO2 4
CLO3 4
CLO4 4
CLO5 4
CLO6 4

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

  1. Tài liệu sử dụng cho học phần 

5.1. Bắt buộc

[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

  1. Đánh giá kết quả học tập
TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá của giảng viên
1 – Chuyên cần Rubric 1 CLO1, 2, 3 10%
2 – Bài tập nhóm Rubric 2 CLO2, 4, 5 10%
II Kiểm tra học phần (tối đa 40%)
1 – Kiểm tra giữa kỳ tự luận/ trắc nghiệm 60 phút Rubric 4 CLO1, 2, 3, 5 10%
2 – Thuyết trình nhóm Rubric 3 CLO2, 4, 5 10%
III Thi kết thúc học phần (tối thiểu 50%)
1 – Kiểm tra tự luận cuối kỳ/ trắc nghiệm 75 phút Rubric 4 CLO1, 2, 3, 5, 6 60%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

GEN1101

Tên Tiếng Việt: Pháp luật đại cương

Tên Tiếng Anh: Fundamentals of Law 

Học phần:                   Bắt buộc                                     Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

     Đại cương                             Cơ sở khối ngành                           Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                       Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp           Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 02
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 60
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có)
Bộ môn quản lý học phần (nếu có): Khoa Nhân văn và Giáo dục khai phóng

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Học phần Pháp luật đại cương trang bị những kiến thức cơ bản, hệ thống về pháp luật và một số ngành luật cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam nhằm nâng cao ý thức pháp luật, hình thành hành vi tự giác chấp hành pháp luật cho người học.

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra môn học Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Hiểu được những khái niệm cơ bản của môn học CLO1: Hiểu được các khái niệm cơ bản về nhà nước và pháp luật: khái niệm, nguồn gốc, bản chất, hình thức, các kiểu nhà nước và pháp luật trên thế giới PLO2
CLO2: Hiểu được các phạm trù cơ bản của pháp luật: quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật, vi phạm pháp luật, pháp chế XHCN, ý thức pháp PLO2
Kỹ năng
CO2: Biết cách vận dụng kiến thức lý luận vào xem xét, đánh giá các vấn đề pháp luật nảy sinh trong thực tiễn CLO3: Biết vận dụng kiến thức  lý luận chung về  nhà nước và pháp luật vào việc xác định địa vị pháp lý (quyền và nghĩa vụ của các cá nhân và tổ chức) vào xem xét, đánh giá hoạt động của các cá nhân và tổ chức theo quy định của pháp luật PLO8
CLO4: Biết vận dụng kiến thức lý luận về quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật, vi phạm pháp luật vào xem xét, đánh giá một điều luật cụ thể, 1 quan hệ pháp luật cụ thể hay 1 hành vi pháp luật cụ thể trong thực tiễn là đúng hay sai trong theo quy định của pháp luật.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO3: Có ý thức tôn trọng và thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của Nhà trường CLO5: Có ý thức sống và làm việc theo pháp luật, từng bước hình thành hành vi ứng xử theo đúng quy định của pháp luật trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội PLO10
CLO6: Có ý thức đấu tranh phòng chống vi phạm pháp luật trong Nhà trường và trong xã hội

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
CLO1 4
CLO2 4
CLO3 3
CLO4 3
CLO5 4
CLO6 4

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Pháp luật đại cương. Lưu hành nội bộ.

5.2. Tham khảo

[2] Quốc Hội, (2015). Bộ luật Dân sự năm 2015. NXB Chính trị Quốc gia.

[3] Quốc Hội, (2015). Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. NXB Chính trị Quốc gia.

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá của giảng viên
1 – Chuyên cần + Trả bài Rubric 1+Trả bài CLO1,2 10%
II Kiểm tra học phần (tối đa 40%)
1 – Kiểm tra giữa kỳ (tự luận) Rubric 3 CLO3,4 20%
2 – Vẽ sơ đồ tư duy Rubric 2 CLO1,2,5,6 20%
III Thi kết thúc học phần (tối thiểu 50%)
1 – Thi kết thúc học phần (tự luận) Rubric 3 CLO1 50%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

GEN1102

Tên Tiếng Việt: Năng lực số

Tên Tiếng Anh: Digital literacy

Học phần:                   Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                  Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp                  Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 02
Số tín chỉ lý thuyết: 01 Số tín chỉ thực hành: 01 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 15 Số tiết thực hành: 30
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 45
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 
Học phần tiên quyết (nếu có): Không
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Học phần Năng lực số trang bị cho người học các kỹ năng và kiến thức cần thiết để sử dụng hiệu quả công nghệ số trong học tập, công việc và đời sống. Người học sẽ được học cách vận hành thiết bị và phần mềm, khai thác thông tin và dữ liệu, giao tiếp và hợp tác trong môi trường số, bảo mật thông tin cá nhân, sáng tạo nội dung số và phát triển kỹ năng số cho nghề nghiệp.

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Hiểu biết về môi trường số và chuyển đổi số. CLO1: Kiến thức về các khái niệm cơ bản trong môi trường số và chuyển đổi số. PLO3, 5a
Kỹ năng
CO2: Phát triển kỹ năng sử dụng công cụ số trong công việc và học tập;  Rèn luyện kỹ năng phân tích và xử lý thông tin số. CLO2: Sử dụng thành thạo các công cụ văn phòng và phần mềm hỗ trợ công việc; Phân tích và xử lý thông tin số một cách hiệu quả. PLO6
CO3: Phát triển kỹ năng sử dụng công cụ số trong công việc và học tập. Rèn luyện kỹ năng phân tích và xử lý thông tin số.   CLO3: Tìm kiếm và đọc thông tin cần thiết để giải quyết vấn đề đang gặp phải; Xác định được các thuật toán để giải quyết vấn đề. PLO7
CO4: Nâng cao khả năng giao tiếp và hợp tác trực tuyến. CLO4: Giao tiếp và hợp tác trực tuyến trong môi trường số.​ PLO8, 9
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
CO5: Xây dựng ý thức bảo mật thông tin và tuân thủ đạo đức trong môi trường số.; Phát triển khả năng tự học và cập nhật kiến thức về công nghệ số; Tăng cường khả năng tự quản lý và chịu trách nhiệm trong môi trường số.   CLO5: Có ý thức bảo mật thông tin và tuân thủ đạo đức trong môi trường số; Chủ động học hỏi và cập nhật kiến thức về công nghệ số.; Tự quản lý thời gian và công việc trong môi trường số; Chịu trách nhiệm với kết quả công việc và học tập trong môi trường số. PLO10, 11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
a b
CLO1 5 5
CLO2 5
CLO3 3
CLO4 3 4
CLO5 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

    [1] Đỗ Văn Hùng (Chủ biên), Phạm Hải Chung, Nguyễn Thị Kim Dung, Phan Thanh Đức, Lê Quốc Hải, Trần Đức Hòa, Mai Anh Thơ, Bùi Thanh Thủy (2022). Năng lực số (sách chuyên khảo). NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

5.2. Tham khảo

  • Không có

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá tiến trình
1 Chuyên cần và bài tập cá nhân  Rubric AM1 CLO1, 2, 3, 5 30%
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ)
1 Dự án nhóm cuối (code + báo cáo) Rubric AM8b CLO1-5 30%
2 Bài kiểm tra cuối kỳ Theo đáp án CLO1, 2, 3, 5 40%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

ESL1101

Tên Tiếng Việt: Tiếng Anh tổng quát 1

Tên Tiếng Anh: English 1

Học phần:                   Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

     Đại cương                               Cơ sở khối ngành                         Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                        Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp           Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 04
Số tín chỉ lý thuyết: 04 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 60 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 120
Số tiết đánh giá/thảo luận: 05
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có): Không
Bộ môn quản lý học phần (nếu có)

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Học phần này nhằm mục đích nâng cao các kỹ năng tiếng Anh tổng quát, đáp ứng yêu cầu học tập và giao tiếp tiếng Anh. Các bài học theo định hướng kỹ năng tích hợp (Nghe, Nói, Đọc, Viết) và được truyền tải trong những chủ đề thực tế với các hình ảnh, câu chuyện, và video clips. 

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra môn học Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Cung cấp cho sinh viên kiến thức về cách sử dụng tiếng Anh trong ngữ cảnh đời thường, học tập và nghiên cứu. CLO1: Phân loại, so sánh, áp dụng các cấu trúc ngữ pháp để phục vụ mục đích giao tiếp hằng ngày, học tập, nghiên cứu. PLO2
CLO2: Định nghĩa, áp dụng từ vựng trình độ tiền trung cấp đến trung cấp để phục vụ mục đích giao tiếp hằng ngày, học tập, nghiên cứu. PLO2
Kỹ năng
CO2: Nâng cao hiệu quả nghe nói đọc viết tiếng Anh. CLO3: Phân tích, tổng hợp, phản biện về các chủ đề khoa học, văn hóa, xã hội. PLO8
CLO4: Thực hành giao tiếp, thuyết trình bằng tiếng Anh theo chủ đề.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO3: Chủ động học tập, quản lý thời gian và hợp tác hiệu quả trong quá trình học và thảo luận. CLO5: Có khả năng tự học, tự quản lý thời gian và hoàn thành các bài tập một cách hiệu quả và đúng hạn. PLO11
CLO6: Thể hiện trách nhiệm trong việc chuẩn bị bài học, tham gia các hoạt động trên lớp và làm việc nhóm hiệu quả để thảo luận và phân tích giải quyết vấn đề. PLO10

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
CLO1 4
CLO2 4
CLO3 4
CLO4 4
CLO5 4
CLO6 4

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Huges, J. (2019). World English 1 (3rd ed.). Heinle ELT.

5.2. Tham khảo

Không có

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
1 Đánh giá quá trình (A1) Chuyên cần (A1.1) Rubrics (phụ lục 1, mục1) CLO5,6 10%
Bài tập trắc nghiệm (Quizzes) (A1.2) Thang điểm trắc nghiệm CLO1,2,3,4 20%
2 Đánh giá giữa kỳ: Trắc nghiệm và Tự luận (A3) Rubrics Thang điểm trắc nghiệm và Rubrics (phụ lục 1, mục 5) CLO1,2,3,4 20%
3 Đánh giá cuối kỳ: Trắc nghiệm và Tự luận (A3) Thang điểm trắc nghiệm và Rubrics (phụ lục 1, mục 5) CLO1,2,3,4,5,6 50%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

 ESL1102

Tên Tiếng Việt: Tiếng Anh tổng quát 2

Tên Tiếng Anh: English 2

Học phần:                   Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

     Đại cương                               Cơ sở khối ngành                         Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                        Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp           Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 04
Số tín chỉ lý thuyết: 04 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 60 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập:00 Số tiết tự học: 120
Số tiết đánh giá/thảo luận: 05
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có): Tiếng Anh tổng quát 1, Tiếng Anh tăng cường 1
Bộ môn quản lý học phần (nếu có)

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Học phần này tiếp nối học phần Anh Văn 1, nhằm mục đích nâng cao các kỹ năng tiếng Anh tổng quát, đáp ứng yêu cầu học tập và giao tiếp tiếng Anh. Các bài học theo định hướng kỹ năng tích hợp (Nghe, Nói, Đọc, Viết) và được truyền tải trong những chủ đề thực tế với các hình ảnh, câu chuyện, và video clips. 

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra môn học Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Cung cấp cho sinh viên kiến thức về cách sử dụng tiếng Anh trong ngữ cảnh đời thường, học tập và nghiên cứu. CLO1: Phân loại, so sánh, áp dụng các cấu trúc ngữ pháp để phục vụ mục đích giao tiếp hằng ngày, học tập, nghiên cứu. PLO2
CLO2: Định nghĩa, áp dụng từ vựng trình độ tiền trung cấp đến trung cấp để phục vụ mục đích giao tiếp hằng ngày, học tập, nghiên cứu. PLO2
Kỹ năng
CO2: Nâng cao hiệu quả nghe nói đọc viết tiếng Anh. CLO3: Phân tích, tổng hợp, phản biện về các chủ đề khoa học, văn hóa, xã hội. PLO8
CLO4: Thực hành giao tiếp, thuyết trình bằng tiếng Anh theo chủ đề.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO3: Chủ động học tập, quản lý thời gian và hợp tác hiệu quả trong quá trình học và thảo luận. CLO5: Có khả năng tự học, tự quản lý thời gian và hoàn thành các bài tập một cách hiệu quả và đúng hạn. PLO11
CLO6: Thể hiện trách nhiệm trong việc chuẩn bị bài học, tham gia các hoạt động trên lớp và làm việc nhóm hiệu quả để thảo luận và phân tích giải quyết vấn đề. PLO10

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
CLO1 4
CLO2 4
CLO3 4
CLO4 4
CLO5 4
CLO6 4

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Huges, J. (2019). World English 1 (3rd ed.). Heinle ELT.

5.2. Tham khảo

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
1 Đánh giá quá trình (A1) Chuyên cần (A1.1) Rubrics (phụ lục 1, mục1) CLO5,6 10%
Bài tập trắc nghiệm (Quizzes) (A1.2) Thang điểm trắc nghiệm CLO1,2,3,4 20%
2 Đánh giá giữa kỳ: Trắc nghiệm và Tự luận (A3) Rubrics Thang điểm trắc nghiệm và Rubrics (phụ lục 1, mục 5) CLO1,2,3,4 20%
3 Đánh giá cuối kỳ: Trắc nghiệm và Tự luận (A3) Thang điểm trắc nghiệm và Rubrics (phụ lục 1, mục 5) CLO1,2,3,4,5,6 50%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

 ESL2103

Tên Tiếng Việt: Tiếng Anh tổng quát 3

Tên Tiếng Anh: English 3

Học phần:                   Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

     Đại cương                               Cơ sở khối ngành                         Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                        Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp           Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 04
Số tín chỉ lý thuyết: 04 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 60 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 120
Số tiết đánh giá/thảo luận: 05
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có): Tiếng Anh tổng quát 2, Tiếng Anh tăng cường 2
Bộ môn quản lý học phần (nếu có)

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Học phần này là học phần tiếp nối với học phần tiếng Anh tổng quát 2, nhằm mục đích nâng cao các kỹ năng tiếng Anh tổng quát, đáp ứng yêu cầu học tập và giao tiếp tiếng Anh. Các bài học theo định hướng kỹ năng tích hợp (Nghe, Nói, Đọc, Viết) và được truyền tải trong những chủ đề thực tế với các hình ảnh, câu chuyện, và video clips. 

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra môn học Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Cung cấp cho sinh viên kiến thức về cách sử dụng tiếng Anh trong ngữ cảnh đời thường, học tập và nghiên cứu. CLO1: Phân loại, so sánh, áp dụng các cấu trúc ngữ pháp để phục vụ mục đích giao tiếp hằng ngày, học tập, nghiên cứu. PLO2
CLO2: Định nghĩa, áp dụng từ vựng trình độ tiền trung cấp đến trung cấp để phục vụ mục đích giao tiếp hằng ngày, học tập, nghiên cứu. PLO2
Kỹ năng
CO2: Nâng cao hiệu quả nghe nói đọc viết tiếng Anh. CLO3: Phân tích, tổng hợp, phản biện về các chủ đề khoa học, văn hóa, xã hội. PLO8
CLO4: Thực hành giao tiếp, thuyết trình bằng tiếng Anh theo chủ đề.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO3: Chủ động học tập, quản lý thời gian và hợp tác hiệu quả trong quá trình học và thảo luận. CLO5: Có khả năng tự học, tự quản lý thời gian và hoàn thành các bài tập một cách hiệu quả và đúng hạn. PLO11
CLO6: Thể hiện trách nhiệm trong việc chuẩn bị bài học, tham gia các hoạt động trên lớp và làm việc nhóm hiệu quả để thảo luận và phân tích giải quyết vấn đề. PLO10

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
CLO1 4
CLO2 4
CLO3 4
CLO4 4
CLO5 4
CLO6 4

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Chase,  R. T. & Johannsen, K. L. (2019). World English 2 (3rd ed.). Heinle ELT.

5.2. Tham khảo

Không có

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
1 Đánh giá quá trình (A1) Chuyên cần (A1.1) Rubrics (phụ lục 1, mục 1) CLO5,6 10%
Bài tập trắc nghiệm (Quizzes) (A1.2) Thang điểm trắc nghiệm CLO1,2,3,4 20%
2 Đánh giá giữa kỳ: Trắc nghiệm và Tự luận (A3) Rubrics Thang điểm trắc nghiệm và Rubrics (phụ lục 1, mục 5) CLO1,2,3,4 20%
3 Đánh giá cuối kỳ: Trắc nghiệm và Tự luận (A3) Thang điểm trắc nghiệm và Rubrics (phụ lục 1, mục 5) CLO1,2,3,4,5,6 50%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

NST1110

Tên Tiếng Việt: Đại số tuyến tính

Tên Tiếng Anh: Linear Algebra

Học phần:                   Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp               Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 03 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 45 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 90
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 
Học phần tiên quyết (nếu có):
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):
  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Học phần Đại số tuyến tính cung cấp kiến thức và các ứng dụng của vectơ, không gian vectơ, hệ phương trình tuyến tính, ma trận, định thức, phép biến đổi tuyến tính, tích trong, giá trị riêng, vectơ riêng, chéo hoá ma trận  v.v…

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Trang bị cho sinh viên hiểu biết cơ bản nhất về đại số tuyến tính; biết vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập. CLO1: Trình bàygiải thích được các kiến thức, kỹ thuật về đại số tuyến tính; giải được các bài tập đại số tuyến tính bằng tay và bằng cách sử dụng các phần mềm tính toán. PLO4
Kỹ năng
CO2: Kỹ năng giải quyết vấn đề. CLO2: Áp dụng đại số tuyến tính để giải được các bài toán thực tế trong các lĩnh vực khác nhau. PLO7
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
CO3: Có trách nhiệm đối với nghề nghiệp, tập thể, trung thực; có tinh thần làm việc nhóm và học suốt đời. CLO3: Thể hiện sự trung thực, nghiêm túc và tinh thần học suốt đời trong học tập, nghiên cứu. PLO11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
a b
CLO1 4
CLO2 3
CLO3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] David C. Lay, Steven R. Lay, and Judi J. MacDonald (2022). Linear Algebra and Its Applications, Global Edition (6th edition). Pearson.

5.2. Tham khảo

[2] Austin, D. (2023). Understanding linear algebra [Open educational resource].Grand Valley State University Libraries. https://scholarworks.gvsu.edu/books/26/ [Tài nguyên giáo dục mở]. 

Tài nguyên đính kèm có thể xem tại: https://understandinglinearalgebra.org/home.html

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR HP liên quan Trọng số
I Đánh giá tiến trình
1 Chuyên cần và hoạt động trên lớp. Rubric AM1 CLO3 10%
2 Bài tập về nhà (cá nhân). Rubric AM2a CLO1,2,3 10%
3 Bài kiểm tra thường xuyên (2 bài): Tự luận. Theo đáp án CLO1,2,3 10%
4 Bài kiểm tra: Tự luận. Theo đáp án CLO1,2,3 30%
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ) 
1 Bài thi: Tự luận. Theo đáp án CLO1, 2, 3 40%

 

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

NST1101

Tên Tiếng Việt: Vật lý đại cương

Tên Tiếng Anh: General Physics

Học phần:                Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                   Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp                  Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 01 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 30
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 75
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có): Không
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Học phần Vật lý đại cương cung cấp cho người học kiến thức nền tảng về các nguyên lý vật lý quan trọng, tập trung vào các nội dung cốt lõi liên quan trực tiếp đến ngành Khoa học Máy tính, Khoa học Dữ liệu và Trí tuệ Nhân tạo. Nội dung học phần bao gồm các chủ đề từ Cơ học, Điện học, Từ học và Sóng điện từ, với trọng tâm là các ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực công nghệ thông tin và khoa học dữ liệu. Trong phần Cơ học, người học sẽ tìm hiểu các khái niệm về chuyển động một chiều và hai chiều, các định luật Newton, năng lượng, động lượng và dao động cơ học, từ đó vận dụng vào việc mô phỏng chuyển động và phân tích các hệ thống cơ học. Phần Điện học và Từ học trang bị cho người học kiến thức nền tảng về điện tích, điện trường, điện thế, dòng điện, từ trường và cảm ứng điện từ, tạo cơ sở để sinh viên hiểu rõ nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện tử, mạch điện số và hệ thống cảm biến hiện đại. Phần Sóng điện từ cung cấp kiến thức về bản chất của sóng điện từ trong các lĩnh vực như truyền thông không dây, mạng IoT và công nghệ truyền dữ liệu. Bên cạnh các bài giảng lý thuyết, học phần còn chú trọng đến các bài thực hành và mô phỏng nhằm giúp người học rèn luyện kỹ năng ứng dụng kiến thức vào các vấn đề thực tế.

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Trang bị kiến thức nền tảng về các nguyên lý vật lý quan trọng. CLO1: Hiểu các khái niệm cơ bản về Cơ học, Điện học, Từ học và Sóng điện từ, cùng các ứng dụng liên quan trong lĩnh vực công nghệ thông tin và khoa học dữ liệu; hiểu và áp dụng các phương pháp đo lường; thiết lập và thực hiện các thí nghiệm để kiểm chứng các hiện tượng vật lý liên quan đến Cơ học, Điện học, Từ học và Sóng điện từ; hiểu và áp dụng các mô hình toán học và mô phỏng để giải quyết các vấn đề vật lý liên quan đến Cơ học, Điện học, Từ học và Sóng điện từ; vận dụng các quy luật vật lý về Cơ học, Điện học, Từ học và Sóng điện từ để phân tích và giải quyết các vấn đề thực tiễn trong đời sống và lĩnh vực công nghệ. PLO1, 4
Kỹ năng
CO2: Nâng cao kỹ năng và tư duy giải quyết vấn đề trong lĩnh vực vật lý và các ứng dụng thực tế. CLO2: Vận dụng các nguyên lý vật lý để phát triển kỹ năng tư duy phản biện, phân tích và giải quyết các vấn đề trong cuộc sống và các lĩnh vực công nghệ. PLO7
CO3: Phát triển kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp hiệu quả. CLO3: Có khả năng làm việc theo nhóm thông qua các hoạt động thảo luận, trình bày và thực hành thí nghiệm. PLO8, 9
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
CO4: Nâng cao tính tự chủ và trách nhiệm trong học tập CLO4: Rèn luyện tính tự chủ trong học tập và nhận thức được trách nhiệm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. PLO10, 11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
a b
CLO1 4 4
CLO2 3
CLO3 3 3
CLO4 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều).

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Raymond A. Serway and John W. Jewett, Physics for Scientists and Engineers with Modern Physics 9th edition, ISBN-13: 978-1-133-95405-7

[2] Lab Manuals.

5.2. Tham khảo

  • Không có

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá tiến trình
1 Chuyên cần và hoạt động trong lớp. Rubric AM1 CLO1, 2, 4 5%
2 Bài tập về nhà. Rubric AM2a CLO1, 2, 4 15%
3 Kiểm tra giữa kỳ: Tự luận. Theo đáp án CLO1, 2, 4 15%
4 Thí nghiệm. Rubric AM9 CLO1, 2, 3, 4, 30%
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ)
1 Bài cuối kỳ: Tự luận. Theo đáp án CLO1, 2, 4 35%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

CS2101

Tên Tiếng Việt: Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

Tên Tiếng Anh: Data Structure and Algorithms 

Học phần:                  Bắt buộc                                       Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                  Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp                 Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 01 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 30
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 75
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có): Nhập môn lập trình hoặc tương đương
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Phân tích, sử dụng và thiết kế cấu trúc dữ liệu và thuật toán (algorithms) sử dụng ngôn ngữ định hướng đối tượng (object-oriented language) như Java để giải quyết các vấn đề tính toán (computational problems). Nhấn mạnh vào tính trừu tượng (abstraction) bao gồm các giao diện (interfaces) và kiểu dữ liệu trừu tượng cho mảng/danh sách, cây, tập hợp, bảng/bản đồ và đồ thị và các thuật toán của nó. 

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Nắm vững các cấu trúc dữ liệu cơ bản và ưu nhược điểm của chúng. CLO1: Hiểu và sử dụng được các cấu trúc dữ liệu cơ bản để lưu trữ và truy xuất (retrieval) dữ liệu có thứ tự hoặc không có thứ tự, bao gồm: mảng, danh sách liên kết, cây nhị phân (binary trees), cây cân bằng, Heap, bảng băm (hash tables) và đồ thị; triển khai được các thuật toán để tạo, chèn, xóa, tìm kiếm và sắp xếp từng cấu trúc dữ liệu; nhận biết và áp dụng được cấu trúc dữ liệu thích hợp cho ứng dụng phần mềm. PLO3
Kỹ năng
CO2: Nâng cao kỹ năng tìm kiếm, kỹ năng lựa chọn giải thuật.   CLO2: Có kỹ năng lựa chọn, đề xuất giải thuật phù hợp với từng bài toán cụ thể;  kỹ năng tìm kiếm và đọc thông tin cần thiết để giải quyết vấn đề đang gặp phải. PLO7
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
CO4: Hình thành khả năng tự học, tinh thần học suốt đời và ý chí phát triển sự nghiệp. CLO3: Có trách nhiệm với công việc, với bản thân;  có năng lực tự học, tự nghiên cứu, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứng nhu cầu công việc. PLO10, 11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
a b
CLO1 4
CLO2 4
CLO3 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Michael T. Goodrich, Roberto Tamassia and Michael H. Goldwasser, (2013). Data Structures and Algorithms in Python. Wiley.

5.2. Tham khảo

[2] Karumanchi, Narasimha, (2017). Data Structures and Algorithms make easy: Data structures and Algorithmic Puzzles. CareerMonk.com

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá tiến trình
1 Bài tập cá nhân. Rubric AM2a CLO1-3 30%
2 Bài kiểm tra giữa kỳ: Tự luận. Theo đáp án CLO1-3 30%
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ)
1 Bài kiểm tra giấy: Tự luận. Theo đáp án CLO1-3 40%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

CS2102

Tên Tiếng Việt: Toán học rời rạc 

Tên Tiếng Anh: Discrete Mathematics

Học phần:                    Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                 Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp                 Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 03 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 45 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 90
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có): Nhập môn lập trình hoặc tương đương
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Học phần Toán học rời rạc giới thiệu về lý thuyết và các nguyên tắc thực hành của toán học rời rạc – một khoa học chuyên về các đối tượng rời rạc. Toán học rời rạc là một yếu tố quan trọng để nhận biết cấu trúc toán học trong các đối tượng và hiểu các đặc tính của chúng. Khả năng này đặc biệt quan trọng đối với các nhà khoa học máy tính, kỹ sư phần mềm, nhà khoa học dữ liệu, các nhà phân tích an ninh cũng như phân tích tài chính, vv…. Các chủ đề cơ bản của Toán học rời rạc bao gồm Logic Toán học, Tập hợp, Quan hệ, Lý thuyết số, Quy nạp và Đệ quy, Đếm, Đại số Boolean và Mô hình hóa Tính toán. Đây là kiến thức tiên quyết cho tất cả các học phần khác trong ngành Khoa học Máy tính.

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Nắm vững các kiến thức về Toán học rời rạc và ứng dụng kiến thức đã học trong giải quyết các bài toán thực hành. CLO1: Biết và hiểu được các kiến thức liên quan Toán học rời rạc (một số khái niệm, thuật ngữ, kỹ thuật, phương pháp liên quan các chủ đề: logic toán học, chứng minh toán học, tập hợp, quy nạp, đệ quy, lý thuyết số, phép đếm, quan hệ, đại số Boole, mô hình tính toán, v.v…); giải được các bài toán thực tế trong các lĩnh vực khác nhau dùng Toán học rời rạc. PLO1, 4
Kỹ năng
CO2: Sử dụng thành thạo các kỹ thuật phương pháp đã được đào tạo và thành thạo ít nhất một ngôn ngữ lập trình;  CLO2: Lựa chọn, đề xuất các giải pháp để giải quyết một số bài toán ứng dụng quan trọng và các vấn đề thực tế trong lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật. PLO7
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
CO3: Hình thành tinh thần học suốt đời và ý chí phát triển sự nghiệp. CLO3: Có năng lực tự học, tự nghiên cứu, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứng nhu cầu công việc. PLO10, 11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP  (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
a b
CLO1 4 4
CLO2 4
CLO3 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Kenneth H. Rosen (2012). Discrete Mathematics and Its Applications. McGraw-Hill.

5.2. Tham khảo

  • Không có

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ 

đánh giá

CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá tiến trình
1 – Chuyên cần và hoạt động trên lớp. Rubric AM1 CLO3 10%
2 – Bài tập về nhà (cá nhân). Rubric AM2a CLO1, 2, 3 10%
3 – Kiểm tra thường xuyên: Tự luận. Theo đáp án CLO1, 2, 3 10%
4 – Bài kiểm tra giữa kỳ: Tự luận. Theo đáp án CLO1, 2, 3 30%
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ)
1 – Bài kiểm tra cuối kỳ: Tự luận. Theo đáp án CLO1, 2, 3 40%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

CS1111

Tên Tiếng Việt: Nhập môn lập trình – Python

Tên Tiếng Anh: Introduction to Programming – Python

Học phần:                   Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                  Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp                  Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 01 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 30
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 75
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 
Học phần tiên quyết (nếu có): Không
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):

 

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Học phần Nhập môn lập trình cung cấp kiến thức nền tảng về tư duy lập trình và cách xây dựng chương trình máy tính sử dụng ngôn ngữ lập trình bậc cao. Thông qua Python – một ngôn ngữ hiện đại, phổ biến và dễ tiếp cận – người học sẽ làm quen với các cấu trúc dữ liệu cơ bản, điều khiển luồng thực thi, tổ chức chương trình bằng hàm, xử lý tập tin, và thư viện chuẩn. Ngoài ra, học phần còn giới thiệu một số thư viện thực tế như NumPy và Pandas để xử lý dữ liệu nhằm mở rộng năng lực ứng dụng trong các lĩnh vực công nghệ thông tin hiện đại như trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu, và tự động hóa.

Thông qua các bài tập và dự án nhỏ, người học rèn luyện kỹ năng viết mã có cấu trúc, kiểm thử và gỡ lỗi chương trình, cũng như trình bày kết quả theo chuẩn mực kỹ thuật.

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: nắm  vững kiến thức cơ bản về ngôn ngữ lập trình. CLO1: Trình bày được các khái niệm cơ bản về lập trình, thuật toán, kiểu dữ liệu, và cách tổ chức chương trình máy tính; viết được các chương trình bằng Python sử dụng cấu trúc điều khiển, hàm, kiểu dữ liệu (list, tuple, dictionary, v.v.) và xử lý tập tin; áp dụng được các thư viện chuẩn (như os, json, numpy, pandas) để giải quyết các bài toán đơn giản liên quan đến xử lý dữ liệu. PLO3,4
Kỹ năng
CO2: Thiết kế, thực hiện, kiểm tra, gỡ lỗi chương trình Python. CLO2: Thiết kếthực hiện được chương trình sử dụng kỹ thuật phân rã (Top-Down design), kỹ thuật đệ quy;  kiểm thử, gỡ lỗi, và trình bày được chương trình đã viết một cách có cấu trúc, rõ ràng và khoa học; sử dụng được IDE và các thư viện của Python PLO6
CO3: Xác định thuật toán và viết chương trình Python quy mô lớn CLO3: Tìm kiếm và đọc thông tin cần thiết để giải quyết vấn đề đang gặp phải; xác định được các thuật toán để giải quyết vấn đề. PLO8, 9
CO4: Rèn luyện kỹ năng mềm.  CLO4: Tham gia hiệu quả vào hoạt động nhóm để xây dựng và báo cáo một bài toán ứng dụng nhỏ, thể hiện tinh thần hợp tác và chủ động học hỏi.
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
CO5: Nâng cao tính tự chủ và trách nhiệm trong học tập. CLO5: Thể hiện tính tự chủ trong học tập và nhận thức được trách nhiệm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. PLO10, 11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP  (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
a b
CLO1 5 4
CLO2 5
CLO3 3 4
CLO4 3 4
CLO5 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] John V. Guttag (2014). Introduction to Computation and Programming Using Python with Application to Understanding Data, 2nd Edition. Sean Morey.

[2] The Python Tutorial:  https://docs.python.org/3/tutorial/

5.2. Tham khảo

  • Không có

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ 

đánh giá

CĐR HP 

liên quan

Trọng số
I Đánh giá tiến trình
1 Chuyên cần và bài tập về nhà  Rubric AM1 CLO1,2,3,5 20%
2 Bài kiểm tra giữa kỳ: Trắc nghiệm và tự luận. Theo đáp án CLO1,2,3,5 20%
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ)
1 Dự án nhóm cuối kỳ (code + báo cáo) Rubric AM8b CLO1-5 30%
2 Bài kiểm tra cuối kỳ Theo đáp án CLO1,2,3,5 30%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

NST2106

Tên Tiếng Việt: Xác suất thống kê

Tên Tiếng Anh: Probability and Statistics

Học phần:                  Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                 Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp                 Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 03 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 03 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 90
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có):
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Học phần Xác suất thống kê liên quan đến phân tích dữ liệu và phương pháp thống kê được sử dụng cơ bản trong kinh doanh và kinh tế. Các chủ đề chính bao gồm: giới thiệu về xác suất: phân phối, kỳ vọng, phương sai, portfolios, định lý giới hạn trung tâm; Suy luận thống kê của dữ liệu đơn biến: khoảng tin cậy, kiểm định giả thuyết; Suy luận thống kê cho dữ liệu hai biến: suy luận cho các mô hình hồi quy tuyến tính đơn giản; Và giới thiệu về gói máy tính thống kê.

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Nắm vững và vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề và yêu cầu của bài học. CLO1: Tính toán được xác suất của các lần xuất hiện trong không gian xác suất được xác định rõ; mô hình hoá được sự kiện của các hiện tượng ngẫu nhiên bằng cách sử dụng các biến ngẫu nhiên rời rạc/liên tục; biết và hiểu về thống kê mẫu, chẳng hạn như trung bình mẫu và phương sai mẫu, từ tập dữ liệu; tính gần đúng phân phối của mẫu bằng cách sử dụng định lý giới hạn trung tâm; ước tính được các tham số (parameters) chưa biết bằng cách sử dụng công cụ ước tính điểm/khoảng; kiểm tra được tính hợp lý (plausibility) của giả thuyết thống kê dựa trên thông tin từ tập dữ liệu; thực hiện được phân tích hồi quy tuyến tính trên một tập dữ liệu. PLO1, 4
Kỹ năng
CO2: Sử dụng thư viện máy tính thống kê CLO2: Biết cách sử dụng thư viện máy tính thống kê như R/Python PLO6
CO3: Vận dụng kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp đa phương tiện. CLO3: Có kỹ năng làm việc nhóm (giao tiếp, báo cáo, thuyết trình, phản biện). PLO8, 9
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
CO3: Có trách nhiệm với nghề nghiệp, bản thân, có tính trung thực và học suốt đời. CLO4: Thể hiện sự trung thực, nghiêm túc trong học tập, tôn trọng mọi người, bản thân và nghề nghiệp. PLO10, 11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP  (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
a b
CLO1 4 4
CLO2 4
CLO3 3 3
CLO4 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều).

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Probability and Statistics for Engineering and the Sciences by Jay L. Devore, 9th edition, Brooks/Cole, Cengage Learning, 2016.

5.1. Tham khảo

  • Không có

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá tiến trình 
1 – Chuyên cần và bài kiểm tra. Rubric AM1 CLO1, 2, 4 20%
2 – Bài tập về nhà (cá nhân). Rubric AM2a CLO1, 2, 4 20%
3 – Kiểm tra giữa kỳ: Tự luận. Theo đáp án CLO1, 2, 4 25%
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ) 
1 – Bài kiểm tra: Tự luận. Theo đáp án CLO1, 2, 4 35%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

CS2006

Tên Tiếng Việt: Lập trình hướng đối tượng 

Tên Tiếng Anh: Object Oriented Programming

Học phần:                    Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                  Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp                 Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 01 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 30
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 75
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có): Nhập môn lập trình hoặc tương đương
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):

 

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

   Học phần Lập trình hướng đối tượng đi sâu giới thiệu phương pháp tiếp cận hướng đối tượng đối với việc lập trình, sử dụng ngôn ngữ Java. Mục tiêu là giúp cho người học có được hiểu biết về các khái niệm cơ bản của lập trình hướng đối tượng như: đối tượng, lớp, phương thức, kế thừa, đa hình, và giao diện, đi kèm theo là các nguyên lý căn bản về trừu tượng hoá, tính môđun và tái sử dụng trong thiết kế hướng đối tượng.

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Nắm vững khái niệm Lập trình Hướng đối tượng (OOP) và tầm quan trọng của nó trong việc phát triển phần mềm; Áp dụng OOP để thiết kế, phát triển, kiểm tra và gỡ lỗi dự án phần mềm quy mô lớn bằng Java, sử dụng IDE và thư viện Java. CLO1: Trình bày về Lập trình Hướng đối tượng (OOP) và giải thích được tại sao nó quan trọng trong phát triển phần mềm; áp dụng được OOP trong việc thiết kế và phát triển phần mềm; phát triển viết được một chương trình đáng kể (2000-5000 dòng) bằng Java cho một dự án phần mềm; kiểm tra gỡ lỗi được chương trình Java; sử dụng được IDE và các thư viện của Java PLO3
Kỹ năng
CO2: Phát triển kỹ năng lập trình thực tiễn. CLO2: Thành thạo các kỹ năng thực hành lập trình để thiết kế, triển khai và kiểm thử các chương trình, giải quyết các vấn đề thực tế. PLO6
CO3: Có kỹ năng tra cứu thông tin và nghiên cứu để giải quyết vấn đề. CLO3: Kỹ năng tìm kiếm đọc thông tin cần thiết để giải quyết vấn đề đang gặp phải. PLO8, 9
CO4: Vận dụng kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp đa phương tiện. CLO4: Tham gia hiệu quả vào hoạt động nhóm, thuyết trình, báo cáo, phản biện.
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
CO5: Thể hiện ý thức trách nhiệm nghề nghiệp, học tập suốt đời. CLO5: Phát triển ý thức trách nhiệm nghề nghiệp và khả năng tự học, học hỏi suốt đời để đáp ứng yêu cầu công việc và phát triển bản thân trong suốt sự nghiệp. PLO10, 11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
a b
CLO1 5
CLO2 4
CLO3 4 4
CLO4 4 4
CLO5 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Building Java Programs: A Back to Basics Approach, 2nd edition by Stuart Reges and Marty Stepp

[2] The Java Tutorials. http://download.oracle.com/javase/tutorial/index.html

5.2. Tham khảo

  • Không có

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ 

đánh giá

CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá tiến trình
1 Chuyên cần và hoạt động trên lớp. Rubric AM1 CLO5 40%
2 Bài tập nhóm. Rubric AM2b CLO1-5
3 Bài tập cá nhân. Rubric AM2a CLO1,2,3,5
4 Bài kiểm tra giữa kỳ: Tự luận. Theo đáp án CLO1,2,3,5
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ)
1 Bài kiểm tra giấy: Tự luận. Theo đáp án CLO1,2,3,5 30%
2 Bài kiểm tra thực hành. Rubric AM9 CLO1,2,3,5 30%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

CS2105

Tên Tiếng Việt: Nhập môn hệ điều hành

Tên Tiếng Anh: Introduction to Operating Systems

Học phần:                   Bắt buộc                                       Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                            Cơ sở khối ngành                                  Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                      Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp                 Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 03 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 45 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 90
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có): Nhập môn lập trình hoặc môn học tương đương
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

 

 

Học phần Hệ điều hành cung cấp các khái niệm nhập môn đóng vai trò là cơ sở của hệ điều hành – phần quan trọng của bất kỳ hệ thống máy tính nào. Đặc biệt, học phần gồm các chủ đề về quản lý tiến trình và luồng, lập lịch CPU, đồng bộ tiến trình và xử lý tình trạng khóa chết, quản lý bộ nhớ, thiết bị I/O và quản lý lưu trữ, hệ thống tệp, an ninh, và các cơ chế bảo vệ.

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR  CTĐT
Kiến thức
CO1: Nắm vững các khái niệm cơ bản về hệ điều hành, bao gồm định nghĩa, chức năng và cách áp dụng trên các nền tảng phổ biến như Windows, Unix, Mac OS và hệ điều hành di động. CLO1: Trình bàygiải thích được các khái niệm cơ bản nhưng quan trọng về hệ điều hành, bao gồm định nghĩa, chức năng, cùng cách thiết kế và xây dựng chúng; trình bày được các khái niệm cơ bản của hệ điều hành được thực hiện trên các hệ điều hành phổ biến như MS Windows, Unix, Mac OS và các hệ điều hành khác (cả hệ điều hành truyền thống cho máy tính cá nhân và máy chủ cũng như hệ điều hành cho thiết bị di động). PLO3,5
Kỹ năng
CO2: Phát triển kỹ năng làm việc nhóm (thảo luận, thuyết trình), viết báo cáo, và tra cứu thông tin cần thiết để giải quyết vấn đề. CLO2: Tìm kiếm đọc thông tin cần thiết để giải quyết vấn đề.  PLO8, 9
CLO3:  Tham gia hiệu quả vào hoạt động nhóm (giao tiếp, thảo luận và thuyết trình).
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
CO3: Hình thành sự say mê, hứng thú trong học tập, nghiên cứu. CLO4: Thể hiện ý thức, thái độ tích cực hợp tác trong quá trình học tập; năng động, có hoài bão về nghề nghiệp. PLO10, 11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO 10 PLO 11
a b
CLO1 5 5 5
CLO2 3 3
CLO3 3 3
CLO4 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] A. Silberschatz, P. B. Galvin, and G. Gagne (2018). Operating System Concepts (10th Ed). John Wiley & Sons.

5.2. Tham khảo

  • Không có

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ 

đánh giá

CĐR HP liên quan Trọng số
I Đánh giá tiến trình
1 Chuyên cần và hoạt động trên lớp. Rubric AM1 CLO1, 2, 4 5%
2 Báo cáo nhóm. Rubric AM8b CLO1-4 5%
3 Bài tập cá nhân (bài tập về nhà). Rubric AM2a CLO1, 2, 4 5%
4 Bài kiểm tra thường xuyên số 1 và số 2: Trắc nghiệm và tự luận. Theo đáp án CLO1, 2, 4 10%
5 Bài kiểm tra giữa kỳ: Trắc nghiệm và tự luận. Theo đáp án CLO1, 2, 4 30%
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ)
1 Bài cuối kỳ: Trắc nghiệm và tự luận. Theo đáp án CLO1, 2, 4 45%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

IT2101

Tên Tiếng Việt: Nhập môn kiến trúc máy tính

Tên Tiếng Anh: Introduction to Computer Architecture

Học phần:                    Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                  Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp                 Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 01 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 30
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 75
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có)
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Học phần cung cấp cho người học những kiến thức nền tảng về tổ chức và kiến trúc máy tính, các thành phần chính của hệ thống máy tính như CPU, bộ nhớ, hệ thống vào/ra (I/O) và các đơn vị xử lý song song. Người học sẽ tìm hiểu cách thức hoạt động và mối quan hệ giữa phần cứng và phần mềm, các nguyên lý thiết kế và vận hành hệ thống máy tính. Ngoài ra, học phần cũng giúp người học rèn luyện các kỹ năng phân tích, đánh giá hiệu năng hệ thống, làm việc nhóm và nâng cao tinh thần tự học, nghiên cứu suốt đời.

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Trình bày được các khái niệm cơ bản về tổ chức và kiến trúc máy tính, các thành phần của hệ thống máy tính, và mối quan hệ giữa phần cứng và phần mềm; Phân tích được cấu trúc, chức năng của CPU, bộ nhớ, hệ thống I/O và các đơn vị xử lý song song trong hệ thống máy tính hiện đại. CLO1: Trình bàygiải thích được các kiến thức cơ bản về tổ chức và kiến trúc máy tính, các thành phần của hệ thống máy tính và nguyên lý hoạt động; phân tích được cấu trúc, chức năng và vai trò của CPU, bộ nhớ, hệ thống I/O và xử lý song song, áp dụng trong thiết kế và đánh giá hệ thống. PLO3,4
Kỹ năng
CO2: Vận dụng kiến thức để xây dựng, phân tích và đánh giá hiệu năng của một hệ thống máy tính. CLO2: Áp dụng được các phương pháp và công cụ để mô phỏng, đánh giá hiệu năng của hệ thống máy tính và tối ưu thiết kế phần cứng/phần mềm. PLO7
CO3: Vận dụng kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp đa phương tiện. CLO3: Tham gia hiệu quả vào hoạt động nhóm (giao tiếp, thảo luận và thuyết trình). PLO9
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
CO4: Rèn luyện tinh thần làm việc nhóm, trách nhiệm, trung thực, và chủ động trong học tập, nghiên cứu về hệ thống và kiến trúc máy tính. CLO4: Thể hiện sự nghiêm túc, tinh thần học tập, nghiên cứu suốt đời, khả năng làm việc nhóm hiệu quả và trách nhiệm trong nghề nghiệp. PLO10, 11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO 10 PLO 11
a b
CLO1 5 4
CLO2 3
CLO3 4
CLO4 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] David A. Patterson, John L. Hennessy. Computer Organization and Design: The Hardware/Software Interface, 5th Edition.

5.2. Tham khảo

[2] Tài liệu bổ sung về Hệ thống nhúng (tùy chọn).

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR HP liên quan Trọng số
I Đánh giá tiến trình
1 – Chuyên cần và hoạt động trên lớp. Rubric AM1 CLO1, 2, 4 10%
2 – Thực hành. Rubric AM9  CLO1, 2, 4 20%
3 – Kiểm tra giữa kỳ: Trắc nghiệm (50%) và thực hành (50%). Thang trắc nghiệm và Rubric AM9 CLO1, 2, 4 20%
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ)
1 – Dự án Rubric AM8b CLO1-4 50%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

CS3111

Tên Tiếng Việt: Nhập môn cơ sở dữ liệu 

Tên Tiếng Anh: Introduction to Database 

Học phần:                    Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                            Cơ sở khối ngành                                 Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                      Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp                 Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 01 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 30
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 75
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có): Cấu trúc dữ liệu và giải thuật và Làm quen với JavaScript và/ hoặc Python
Bộ môn quản lý học phần (nếu có)

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

 Học phần Nhập môn cơ sở dữ liệu  cung cấp cho người học nền tảng vững chắc về hệ thống cơ sở dữ liệu. Các chủ đề bao gồm: mô hình hóa dữ liệu, lý thuyết thiết kế cơ sở dữ liệu, ngôn ngữ định nghĩa và thao tác dữ liệu (ví dụ: SQL), kỹ thuật lập chỉ mục, xử lý và tối ưu hóa truy vấn, và giao diện lập trình cơ sở dữ liệu. Bên cạnh cơ sở dữ liệu quan hệ và bán cấu trúc (ví dụ: JSON), học phần này cũng giới thiệu một số chủ đề khác liên quan đến quản lý dữ liệu, lưu trữ phân tán cũng như xử lý song song.

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Nắm vững các khái niệm cơ bản về mô hình hóa dữ liệu và hệ thống cơ sở dữ liệu; Hiểu và sử dụng Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) và các hệ thống lưu trữ hiện đại; Áp dụng kiến thức vào nghiên cứu tình huống thực tế. CLO1: Phân tích thiết kế được cơ sở dữ liệu cho một ứng dụng phần mềm; trình bàygiải thích được các vấn đề cơ bản của Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS); sử dụng được ngôn ngữ SQL để tạo, truy vấn và chỉnh sửa cơ sở dữ liệu; giải thích được định dạng bán cấu trúc như JSON và sử dụng chúng trong ứng dụng thông qua thư viện/API; sử dụng được các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như: MySQL, MongoDB; phát triển được một ứng dụng phần mềm sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu. PLO3, 5a
Kỹ năng
CO2: Phát triển kỹ năng làm việc nhóm (thảo luận, thuyết trình), viết báo cáo, và tra cứu thông tin cần thiết để giải quyết vấn đề. CLO2: Tìm kiếm đọc thông tin cần thiết để giải quyết vấn đề.  PLO8, 9
CLO3: Tham gia hiệu quả vào hoạt động nhóm (thảo luận và thuyết trình).
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
CO3: Thể hiện ý thức trách nhiệm nghề nghiệp, tự học hỏi suốt đời. CLO4: Phát triển ý thức trách nhiệm nghề nghiệp và khả năng tự học, học hỏi suốt đời để đáp ứng yêu cầu công việc và phát triển bản thân trong suốt sự nghiệp. PLO10, 11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
a b
CLO1 5 5
CLO2 3 3
CLO3 3 3
CLO4 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Hector Garcia-Molina, Jeffrey D. Ullman and Jenifer Widom; Database Systems: The Complete Book, 2nd Ed (2008), ISBN-13: 978-0-13-187325-4. (TTU’s Library)

[2] Online tutorial of MySQL, MongoDB, React

    5.2. Tham khảo

  • Không có

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ 

đánh giá

CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá tiến trình:  50%
1 Dự án nhóm: Thiết kế cơ sở dữ liệu. Rubric AM8b CLO1-4 15%
2 Dự án nhóm: Mã nguồn (GUI, API). Rubric AM8b 20%
3 Dự án nhóm: Báo cáo và thuyết trình. Rubric AM8b 15%
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ)
1 Bài thi cuối kỳ: Tự luận. Theo đáp án CLO1, 2, 4 50%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

IT3101

Tên Tiếng Việt: Nhập môn Mạng máy tính

Tên Tiếng Anh: Introduction to Computer Network

Học phần:                    Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                  Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp                 Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 01 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 30
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 75
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có): Nhập môn Hệ điều hành
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Học phần Nhập môn Mạng máy tính cung cấp cho người học những kiến thức nền tảng cốt lõi về hệ thống mạng và truyền thông dữ liệu. Nội dung học phần được thiết kế theo cách tiếp cận Top-Down (từ tầng ứng dụng xuống tầng vật lý), giúp người học dễ dàng hình dung cách các ứng dụng mạng quen thuộc (Web, Email, DNS) vận hành trước khi đi sâu vào các kỹ thuật truyền tải dữ liệu phức tạp. Kết thúc học phần, người học không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn có khả năng phối hợp nhóm để thiết kế, triển khai và giải quyết các sự cố cơ bản cho một hệ thống mạng doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Trang bị kiến thức nền tảng về các mô hình mạng, giao thức và các tầng trong kiến trúc mạng máy tính. CLO1: Trình bày được các khái niệm cơ bản, kiến trúc phân tầng (OSI, TCP/IP) và vai trò của các thiết bị mạng. PLO3, 5
Kỹ năng
CO2: Phát triển kỹ năng tính toán, thiết kế và cấu hình hệ thống mạng quy mô nhỏ và vừa. CLO2: Giải thíchvận hành được các giao thức tại các tầng; thực hiện chia địa chỉ IP (IPv4, IPv6) và cấu hình các dịch vụ mạng (DNS, HTTP, DHCP). PLO6, 7
CO3: Có khả năng làm việc nhóm (thảo luận, viết báo cáo, thuyết trình,…) để thực hiện các dự án thiết kế mạng thực tế. CLO3: Phối hợp nhóm để thiết kế, mô phỏng và triển khai sơ đồ mạng doanh nghiệp trên các công cụ chuyên dụng (Cisco Packet Tracer, GNS3). PLO 8, 9
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO4: Hình thành đạo đức nghề nghiệp, ý thức bảo mật và trách nhiệm trong việc quản lý hệ thống. CLO4: Thể hiện thái độ nghiêm túc trong học tập; tuân thủ các nguyên tắc an toàn thông tin và đạo đức trong môi trường mạng. PLO10, 11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO 10 PLO 11
a b
CLO1 4 3 3
CLO2 4 3
CLO3 3 3
CLO4 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Kurose, J. F., & Ross, K. W. (2022). Computer networking: A top-down approach {Global Edition), 8th edition. Pearson Education.

    5.2. Tham khảo

[2] Odom, W. (2024). CCNA 200-301 Official Cert Guide Library (2nd ed.). Cisco Press.

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ 

đánh giá

CĐR HP 

liên quan

Trọng số
I Đánh giá tiến trình 
1 Tham gia lớp lý thuyết và thực hành đầy đủ. Rubric AM1  CLO1-4 10%
2 Bài tập Lab Rubric AM2a CLO1-4 20%
3 Kiểm tra giữa kỳ: Trắc nghiệm Rubric AM3 CLO1-4 20%
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ) 
1 Xây dựng mô hình mạng thực tế (dự án) Rubric AM8b CLO1, 2, 4 30%
2 Thi cuối kỳ (trắc nghiệm và tự luận). Theo đáp án CLO1-4 20%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

 AI3102

Tên Tiếng Việt: Nhập môn học máy

Tên Tiếng Anh: Introduction to Machine Learning

Học phần:                   Bắt buộc                                       Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                            Cơ sở khối ngành                                 Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                      Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp                 Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 01 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 30
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 75
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có): Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

         Học phần Nhập môn học máy sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về các nguyên tắc cơ bản của học máy (machine learning). Người học sẽ tìm hiểu về các loại vấn đề có thể được giải quyết, các thành phần cơ bản và cách xây dựng mô hình trong học máy. Một số thuật toán chính sẽ được khám phá. Sau khi hoàn thành học phần, người học sẽ có kiến thức thực tiễn về một số thuật toán học có giám sát và không giám sát, cùng với sự hiểu biết về các khái niệm quan trọng như hiện tượng underfitting và overfitting, điều chuẩn (regularization), và kiểm định chéo (cross-validation). Người học sẽ có khả năng xác định loại vấn đề mà họ đang cố gắng giải quyết, lựa chọn thuật toán phù hợp, tinh chỉnh tham số và đánh giá mô hình.  

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Cung cấp các khái niệm cơ bản về Học máy  CLO1: Trình bàygiải thích được các khái niệm và thuật toán học máy; sử dụng được Scikit Learn để giải quyết các vấn đề học máy; kiểm tra đánh giá được các mô hình học máy. PLO3
Kỹ năng
CO3: Có khả năng xác định loại vấn đề học máy trong thực tế, lựa chọn thuật toán, mô hình phù hợp, tinh chỉnh tham số để giải quyết vấn đề. CLO2: Phát triển viết được các mô hình/hàm học máy quan trọng bằng Python. PLO6
CLO3: Tìm kiếm đọc thông tin cần thiết để giải quyết vấn đề PLO7
CLO4: Tham gia hiệu quả vào hoạt động nhóm (giao tiếp, thảo luận và thuyết trình). PLO8, 9
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
CO4: Thể hiện ý thức trách nhiệm nghề nghiệp, tự học hỏi suốt đời. CLO5: Phát triển ý thức trách nhiệm nghề nghiệp và khả năng tự học, học hỏi suốt đời để đáp ứng yêu cầu công việc và phát triển bản thân trong suốt sự nghiệp. PLO10, 11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO 10 PLO 11
a b
CLO1 5
CLO2 4
CLO3 3
CLO4 4 4
CLO5 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Vũ Hữu Tiệp, Machine Learning Cơ Bản, https://machinelearningcoban.com/ (TTU Library).

[2] Scikit_learn: https://scikit-learn.org/stable/

5.2. Tham khảo

[3] Barber, David (2022). Bayesian reasoning and machine learning. Cambridge Uni. Press

[4] Machine Learning courses: MIT, Bekerly, Coursera, Edx. 

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá tiến trình
1 Bài tập cá nhân.  Rubric AM2a CLO1, 2, 3, 5 20%
2 Bài tập nhóm. Rubric AM2b CLO1-5 40%
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ)
1 Bài thi cuối kỳ: Tự luận.  Theo đáp án CLO1, 2, 3, 5 40%

Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Mã học phần:

IT2102

Tên Tiếng Việt: Lập trình nhúng C/C++

Tên Tiếng Anh: Embedded Programming with C/C++

Học phần:                   Bắt buộc                                       Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                            Cơ sở khối ngành                                 Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                      Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp                 Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 01 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 30
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 75
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có): CS1111 (Nhập môn lập trình) hoặc tương đương
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):
  1.  Mô tả tóm tắt nội dung học phần

Học phần Lập trình nhúng C/C++ là “cầu nối” giữa phần mềm và phần cứng. Sinh viên sẽ học cách điều khiển bộ vi xử lý thông qua ngôn ngữ C/C++ tối ưu. Nội dung bao gồm quản lý bộ nhớ, thao tác bit, lập trình ngoại vi (GPIO, UART, I2C, SPI, ADC), quản lý ngắt và tư duy lập trình thời gian thực. Sinh viên sẽ làm việc trực tiếp trên các dòng vi điều khiển phổ biến (như STM32 hoặc AVR) để xây dựng các hệ thống nhúng thông minh.

  1. Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần
Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Trang bị kiến thức chuyên sâu về kiến trúc vi điều khiển, sơ đồ tổ chức bộ nhớ và các kỹ thuật lập trình C/C++ tối ưu hóa cho tài nguyên hạn chế. CLO1: Trình bày được kiến trúc phần cứng vi điều khiển, sơ đồ phân bổ bộ nhớ (Stack, Heap, Static) và quy trình biên dịch chéo (Cross-compilation). PLO3, 5a
CO2: Giúp sinh viên làm chủ các giao thức truyền thông nối tiếp và cơ chế quản lý ngoại vi trong các hệ thống nhúng thời gian thực. CLO2: Giải thích được cơ chế hoạt động của các bộ định thời (Timer), bộ chuyển đổi tín hiệu (ADC/DAC) và các giao thức truyền thông (UART, I2C, SPI).
Kỹ năng
CO3: Hình thành kỹ năng thiết kế, lập trình và gỡ lỗi (debug) các ứng dụng nhúng trên phần cứng thực tế, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật công nghiệp. CLO3: Sử dụng thành thạo các kỹ thuật lập trình C nâng cao như thao tác Bitwise, con trỏ thanh ghi và từ khóa volatile để điều khiển phần cứng. PLO6, 7
CLO4: Thiết kế triển khai được các chương trình điều khiển tích hợp đa ngoại vi để xử lý dữ liệu cảm biến và điều khiển cơ cấu chấp hành. PLO6, 7
CLO5: Vận dụng được các công cụ gỡ lỗi (J-Link, Logic Analyzer) để chẩn đoán, phân tích và xử lý các lỗi logic/phần cứng. PLO6, 7
CO4: Hình thành kỹ năng thiết kế, lập trình, gỡ lỗi hệ thống và kỹ năng phối hợp làm việc nhóm để giải quyết các dự án kỹ thuật phức tạp. CLO6: Phối hợp hiệu quả trong nhóm để phân chia nhiệm vụ, quản lý tiến độ và tích hợp các module phần mềm/phần cứng vào dự án chung. PLO8, 9
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO5: Rèn luyện tư duy hệ thống, ý thức trách nhiệm về an toàn sản phẩm và khả năng tự nghiên cứu công nghệ mới qua tài liệu kỹ thuật. CLO7: Phân tích được các tài liệu kỹ thuật (Datasheet) để làm chủ các dòng MCU mới và đề xuất (Evaluate) các giải pháp tối ưu hóa năng lượng cho hệ thống. PLO10, 11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO 10 PLO 11
a b
CLO1 4 5
CLO2 4 5
CLO3 4 4
CLO4 4 4
CLO5 4 4
CLO6 3 3
CLO7 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

  1. Tài liệu học tập

5.1. Bắt buộc:

[1] Mahmutbegović, A. (2025). C++ in embedded systems: A practical transition from C to modern C++. Packt Publishing.

5.2. Tham khảo:

[2] Trang web cplusplus.com. CPlusPlus.com – C and C++ tutorials, references, and examples. https://www.cplusplus.com/

  1. Đánh giá kết quả học tập
TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR HP liên quan Trọng số
I Đánh giá tiến trình
1 Chuyên cần và hoạt động trên lớp. Rubric AM1 CLO5 10%
2 Bài tập cá nhân và thực hành Rubric AM2a và AM9 CLO1-5 20%
3 Đánh giá giữa kỳ (thi viết hoặc thực hành) Theo đáp án CLO1-5 30%
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ)
1 Thi cuối kỳ (thi viết + thực hành) Theo đáp án CLO1-5 40%

 Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Mã học phần:

IT3102

Tên Tiếng Việt: Cơ sở hạ tầng Công nghệ Thông tin

Tên Tiếng Anh: IT Infrastructure

Học phần:                   Bắt buộc                                       Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                            Cơ sở khối ngành                                 Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                      Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp                 Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 01 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 30
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 75
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có): IT3101 (Nhập môn mạng máy tính), CS2105 (Nhập môn hệ điều hành) hoặc tương đương
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):
  1. Mô tả tóm tắt nội dung học phần

Học phần  Cơ sở hạ tầng Công nghệ Thông tin cung cấp kiến thức toàn diện về các thành phần cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm kiến trúc máy chủ, hệ thống lưu trữ, hạ tầng mạng, ảo hóa, điện toán đám mây, và các giải pháp bảo đảm tính sẵn sàng cao. Người học sẽ được trang bị kỹ năng thiết kế, triển khai, cấu hình và quản trị các thành phần hạ tầng CNTT trong môi trường doanh nghiệp. Học phần nhấn mạnh vào thực hành với các công nghệ thực tế như virtualization (VMware, KVM), containerization (Docker), cloud computing (AWS/Azure), monitoring và automation (Ansible), giúp người học chuẩn bị cho các vai trò System Administrator, Infrastructure Engineer và DevOps Engineer.

  1. Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần
Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Trang bị kiến thức tổng quan về các thành phần cấu thành nên hệ thống hạ tầng CNTT hiện đại trong doanh nghiệp. CLO1: Phân loạigiải thích được các thành phần chính của hạ tầng CNTT bao gồm: Phần cứng (Servers, Storage), Phần mềm (OS, Middleware), Mạng và Trung tâm dữ liệu (Data Center). PLO3, 5a
Kỹ năng
CO2: Hình thành năng lực thiết kế, triển khai và quản lý các dịch vụ hạ tầng trên nền tảng vật lý và điện toán đám mây. CLO2: Vận dụng các nguyên lý về ảo hóa (Virtualization) và điện toán đám mây (Cloud Computing) để thiết lập hệ thống máy chủ ảo và các dịch vụ lưu trữ. PLO6
CLO3: Phân tíchthiết kế giải pháp hạ tầng CNTT đảm bảo tính sẵn sàng cao (High Availability) và khả năng khôi phục sau thảm họa (Disaster Recovery). PLO7
CO3: Phát triển khả năng làm việc nhóm để giải quyết các bài toán tối ưu hóa hạ tầng thực tế. CLO4: Triển khaicấu hình được các dịch vụ hạ tầng cơ bản (Directory Services, Backup, Monitoring) thông qua các bài dự án nhóm. PLO9
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO4: Hình thành tư duy quản trị hệ thống chuyên nghiệp, ý thức bảo mật hạ tầng và ý thức tự học, tự cập nhật công nghệ t CLO5: Đánh giá hiệu quả của các mô hình hạ tầng (On-premise vs Cloud); tuân thủ các tiêu chuẩn vận hành và quy định an toàn thông tin hệ thống; thể hiện khả năng tự học, học hỏi suốt đời để đáp ứng yêu cầu công việc và phát triển bản thân trong suốt sự nghiệp. PLO10, 11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO 10 PLO 11
a b
CLO1 4 4
CLO2 4
CLO3 4
CLO4 3
CLO5 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

  1. Tài liệu học tập

5.1. Tài liệu chính:

[1] Laan, S. (2023). IT infrastructure architecture: Infrastructure building blocks and concepts (4th ed.). Lulu.com

Tài nguyên đính kèm: 

https://onedrive.live.com/?redeem=aHR0cHM6Ly8xZHJ2Lm1zL2YvcyFBcWtZSHM3M2VvOWtod3lTcnA2Z190Y3NZVWJkP2U9NFhpNmg1&id=648F7AF7CE1E18A9%21908&cid=648F7AF7CE1E18A9

5.2. Tài liệu tham khảo:

  • Không có.
  1. Đánh giá kết quả học tập
TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR HP 

liên quan

Trọng số
I Đánh giá tiến trình
1 Chuyên cần và hoạt động trên lớp. Rubric AM1 CLO5 10%
2 Bài tập thực hành cá nhân Rubric AM2a CLO1, 2, 3, 5 20%
3 Bài tập thực hành nhóm (lab assignments) Rubric AM2b  CLO1-5 20%
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ)
1 Đồ án cuối kỳ (Infrastructure Design & Implementation Project) Rubric AM8 CLO1-5 50%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

IT3103

Tên Tiếng Việt: Nhập môn An toàn thông tin

Tên Tiếng Anh: Introduction to Information Security

Học phần:                   Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp               Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 01 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 30
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 75
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có):
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

Học phần cung cấp kiến thức nền tảng và toàn diện về lĩnh vực An toàn thông tin (ATTT). Nội dung bao gồm các nguyên tắc cơ bản (Bộ ba CIA), các mối đe dọa và rủi ro phổ biến, cơ chế mật mã học, quản lý truy cập, bảo mật mạng, bảo mật ứng dụng web (OWASP Top 10), và các khía cạnh quản lý, pháp lý liên quan đến ATTT. Học phần nhấn mạnh vào việc thực hành để nhận diện, khai thác (trong môi trường kiểm soát), và phòng chống các lỗ hổng bảo mật.

  1. Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần
Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Nắm vững các nguyên tắc, khái niệm cốt lõi (CIA, AAA) và các cơ chế bảo mật cơ bản (mật mã, tường lửa). CLO1: Trình bàygiải thích được các khái niệm nền tảng của an toàn thông tin, bao gồm bộ ba CIA (Confidentiality, Integrity, Availability) và mô hình AAA (Authentication, Authorization, Accounting); phân tích được vai trò và nguyên lý hoạt động của các cơ chế bảo mật cơ bản như mật mã đối xứng, bất đối xứng, hàm băm, chữ ký số, tường lửa, IDS/IPS trong hệ thống CNTT. PLO3
Kỹ năng
CO2: Kỹ năng sử dụng công cụ để phân tích lỗ hổng, đánh giá rủi ro, và áp dụng các kỹ thuật phòng thủ trên mạng và ứng dụng web. CLO2: Sử dụng được các công cụ phân tích và kiểm thử an toàn thông tin (như Nmap, Metasploit, Burp Suite, OWASP ZAP, v.v.) để phát hiện lỗ hổng trong hệ thống mạng và ứng dụng web; thực hiện được các bước đánh giá rủi ro an toàn thông tin, phân tích nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của lỗ hổng bảo mật. PLO6
CLO3: Đề xuấttriển khai được các biện pháp phòng thủ và giảm thiểu rủi ro phù hợp (cấu hình hệ thống an toàn, vá lỗi, kiểm soát truy cập, bảo mật ứng dụng web); vận dụng kiến thức và công cụ an toàn thông tin để giải quyết các tình huống thực tế trong môi trường doanh nghiệp. PLO6, 7
CO3: Làm việc nhóm và phát triển kỹ năng thảo luận, trình bày.; phát triển kỹ năng thực hiện dự án, viết báo cáo và thuyết trình kết quả. CLO4: Tham gia hiệu quả vào hoạt động nhóm thông qua các hoạt động thảo luận và trình bày; hoàn thành dự án khoa học dữ liệu, viết báo cáo và thuyết trình kết quả. PLO8, 9
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
CO4: Có thái độ tuân thủ luật pháp, đạo đức nghề nghiệp trong việc tìm hiểu và thực hành các vấn đề an toàn thông tin (Ethical Hacking). CLO5: Nhận thứctuân thủ các quy định pháp luật, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp trong lĩnh vực an toàn thông tin và kiểm thử xâm nhập; thực hiện các hoạt động nghiên cứu, thực hành Ethical Hacking một cách có trách nhiệm, đúng phạm vi cho phép. PLO10
CLO6: Thể hiện tinh thần tự học, cập nhật kiến thức mới, và ý thức trách nhiệm cá nhân trong việc bảo vệ an toàn thông tin cho hệ thống và người dùng. PLO11

*Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
a b
CLO1 4
CLO2 4
CLO3 3 3
CLO4 3 3
CLO5 3
CLO6 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

  1. Tài liệu học tập

5.1. Tài liệu chính:

[1] Stallings, W., & Brown, L. (2024). Computer Security: Principles and Practice (5th Edition). Pearson.

5.2. Tài liệu tham khảo:

[2] Anderson, Ross J. (2020). Security Engineering: A Guide to Building Dependable Distributed Systems (3rd Edition). Wiley.

[3] OWASP Foundation. (2025). Introduction — OWASP Top 10:2025. OWASP. https://owasp.org/Top10/2025/0x00_2025-Introduction/

  1. Đánh giá kết quả học tập
TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá tiến trình
1 – Chuyên cần và hoạt động trên lớp. Rubric AM1 CLO1-3 10%
2 – Bài tập về nhà (cá nhân). Rubric AM2a CLO1-6 10%
3 – Bài kiểm tra thường xuyên Theo đáp án CLO1,2,3,4 10%
4 – Bài kiểm tra giữa kỳ Theo đáp án CLO1,2,3,4 30%
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ) 
1 – Bài thi: Tự luận. Theo đáp án CLO1-6 40%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

IT3104

Tên Tiếng Việt: Nhập môn điện toán đám mây

Tên Tiếng Anh: Introduction to Cloud Computing

Học phần:                   Bắt buộc                                       Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                            Cơ sở khối ngành                                 Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                      Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp                 Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 01 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 30
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 75
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có)
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

         Học phần cung cấp kiến thức nền tảng về Điện toán đám mây (Cloud Computing), bao gồm các mô hình dịch vụ (IaaS, PaaS, SaaS), các mô hình triển khai (Private, Public, Hybrid), các công nghệ ảo hóa (Virtualization), và các nguyên lý cơ bản của dịch vụ đám mây. Người học sẽ được làm quen với kiến trúc, các nhà cung cấp dịch vụ đám mây lớn (như AWS, Azure, GCP) và các vấn đề liên quan đến bảo mật, quản lý chi phí trên môi trường đám mây.

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Nắm vững các khái niệm, mô hình và nguyên lý của Điện toán Đám mây. CLO1: Trình bày được các định nghĩa, đặc điểm, mô hình dịch vụ (IaaS, PaaS, SaaS) và mô hình triển khai của Cloud Computing. PLO3, 5a
Kỹ năng
CO2: Áp dụng kiến thức để thực hiện các tác vụ cơ bản và đánh giá giải pháp đám mây. CLO2: Thiết lập, cấu hìnhvận hành được các dịch vụ cơ bản của nhà cung cấp đám mây (ví dụ: máy ảo, lưu trữ). PLO6
CLO3: Phân tích, đánh giálựa chọn giải pháp đám mây phù hợp cho một bài toán cụ thể. PLO7
CLO4: Tác nghiệptrình bày các vấn đề liên quan đến Cloud Computing một cách chuyên nghiệp và làm việc nhóm hiệu quả. PLO8,9
Mức độ tự chủ và trách nhiệm
CO4: Thể hiện ý thức trách nhiệm nghề nghiệp, tự học hỏi suốt đời. CLO5: Thể hiện trách nhiệm, ý thức tự học và tìm tòi nghiên cứu các công nghệ đám mây mới. PLO10, 11

*Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO 10 PLO 11
a b
CLO1 5 5
CLO2 4
CLO3 4
CLO4 4 4
CLO5 4 4

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Buyya, R., Vecchiola, C., & Selvi, S. T. (2026). Mastering Cloud Computing: Foundations and Applications Programming (2nd edition). Morgan Kaufmann.

5.2. Tham khảo

[2] Tài liệu hướng dẫn sử dụng và thực hành của các nhà cung cấp dịch vụ đám mây lớn (AWS, Azure, Google Cloud).

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá tiến trình
1 Chuyên cần và hoạt động trên lớp. Rubric AM1 CLO5 10%
2 Bài tập cá nhân.  Rubric AM2a CLO1, 2, 3, 5 15%
3 Bài tập nhóm giữa kỳ. Rubric AM2b CLO1-5 25%
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ)
1 Bài đánh giá cuối kỳ: Dự án. Rubric AM8 CLO1, 2, 3, 5 50%

Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Mã học phần:

IT4001

Tên Tiếng Việt: Phát triển ứng dụng trên Linux

Tên Tiếng Anh: Software Development on Linux

Học phần:                   Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp               Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 01 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 30
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 75
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có): IT2102 (Lập trình C/C++), CS2105 (Nhập môn hệ điều hành) hoặc tương đương
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):
  1. Mô tả tóm tắt nội dung học phần

Học phần cung cấp kiến thức và kỹ năng phát triển ứng dụng chuyên nghiệp trên hệ điều hành Linux. Người học sẽ nắm vững Linux command line, shell scripting, các công cụ phát triển phần mềm (GCC, Make, GDB, Git), và lập trình hệ thống (system programming) bao gồm process management, file I/O, inter-process communication, threads và network programming cơ bản. Học phần nhấn mạnh vào thực hành với các project thực tế, giúp người học thành thạo môi trường phát triển Linux và chuẩn bị cho vai trò Linux Developer, System Programmer hoặc DevOps Engineer. Đây là học phần nền tảng quan trọng trong chuyên ngành Quản trị hệ thống CNTT.

  1. Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần
Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Trang bị kiến thức về môi trường phát triển, các chuẩn lập trình và cơ chế vận hành của ứng dụng trong hệ sinh thái Linux. CLO1: Trình bàygiải thích được cấu trúc hệ thống tệp, quy trình quản lý tiến trình, luồng và các chuẩn giao tiếp trong Linux (POSIX). PLO3, 5
Kỹ năng
CO2: Hình thành năng lực lập trình hệ thống, xử lý song song và quản lý tài nguyên hiệu quả trên môi trường Linux. CLO2: Vận dụng các System Calls để xây dựng ứng dụng thao tác với tệp tin, quản lý tiến trình (process) và lập trình đa luồng (multi-threading). PLO6, 7
CLO3: Thiết kếcài đặt các cơ chế giao tiếp liên tiến trình (IPC) như Pipes, Message Queues, Shared Memory và Sockets. PLO6, 7
CO3: Phát triển khả năng làm việc nhóm để triển khai và đóng gói ứng dụng Linux hoàn chỉnh. CLO4: Triển khai việc đóng gói ứng dụng, sử dụng công cụ quản lý mã nguồn và tự động hóa biên dịch (Make/CMake) thông qua dự án nhóm. PLO8, 9
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO4: Xây dựng đạo đức nghề nghiệp, ý thức tối ưu hóa mã nguồn trong cộng đồng phần mềm tự do nguồn mở và ý thức tự học, tự cập nhật công nghệ t CLO5: Đánh giátối ưu hóa hiệu suất ứng dụng; tuân thủ các quy tắc bảo mật hệ thống và giấy phép phần mềm nguồn mở; thể hiện khả năng tự học, học hỏi suốt đời để đáp ứng yêu cầu công việc và phát triển bản thân trong suốt sự nghiệp. PLO10, 11

*Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
a b
CLO1 4 4 4
CLO2 4 4
CLO3 4 4
CLO4 3 3
CLO5 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

  1. Tài liệu học tập

5.1. Bắt buộc

[1] Robbins, A. (2025). Linux application development by example: The fundamental APIs (2nd ed.). Addison-Wesley Professional. 

5.2. Tham khảo

[2] The Linux Foundation. (n.d.). Linux kernel documentation. Linux Kernel Archives. https://docs.kernel.org

  1. Đánh giá kết quả học tập
TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ 

đánh giá

CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá tiến trình
1 Chuyên cần và tham gia hoạt động trên lớp Rubric AM1 CLO5 10%
2 Bài tập lập trình và lab assignments Rubric AM2a CLO1, 2, 3, 5 20%
3 Đánh giá giữa kỳ (thi viết + coding) Theo đáp án CLO1, 2, 3, 5 20%
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ) 
1 Đồ án cuối kỳ (Linux Application Development Project) Rubric AM8 CLO1-5 50%

 Thông tin chung về học phần

Tên học phần: Mã học phần:

IT4002

Tên Tiếng Việt: Phát triển ứng dụng trên Windows

Tên Tiếng Anh: Software Development on Windows

Học phần:                   Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp               Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 01 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 30
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 75
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có): IT2102 (Lập trình C/C++), CS2105 (Nhập môn hệ điều hành) hoặc tương đương
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):
  1. Mô tả tóm tắt nội dung học phần

Học phần cung cấp kiến thức và kỹ năng phát triển ứng dụng chuyên nghiệp trên nền tảng Windows. Người học sẽ nắm vững Windows development environment, PowerShell scripting, Windows API programming (Win32), và .NET Framework/Core development. Học phần bao gồm các chủ đề quan trọng như Visual Studio IDE, process và thread management, inter-process communication, Windows services, GUI programming với Windows Forms/WPF, và COM/Windows Runtime. Người học được thực hành với các project thực tế, từ console applications đến GUI applications và Windows services. Đây là học phần nền tảng quan trọng trong chuyên ngành Quản trị hệ thống CNTT, chuẩn bị cho vai trò Windows Developer, System Administrator hoặc Enterprise Application Developer.

  1. Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần
Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Trang bị kiến thức về kiến trúc hệ điều hành Windows, các nền tảng phát triển ứng dụng (.NET, WinForms, WPF) và cơ chế quản lý tài nguyên. CLO1: Trình bàygiải thích được kiến trúc .NET Framework/Core, vòng đời của ứng dụng Windows và các thành phần giao diện người dùng chuyên sâu. PLO3, 5
Kỹ năng
CO2: Hình thành năng lực thiết kế giao diện (UI/UX) và lập trình xử lý sự kiện, tương tác dữ liệu trên nền tảng Windows. CLO2: Vận dụng các bộ thư viện và công cụ (Visual Studio) để xây dựng ứng dụng Windows có giao diện tương tác, xử lý đa luồng và tương tác với hệ thống tệp/Registry. PLO6, 7
CLO3: Thiết kếtriển khai các ứng dụng kết nối cơ sở dữ liệu (Entity Framework, ADO.NET) và tích hợp các dịch vụ API bên ngoài. PLO6, 7
CO3: Phát triển khả năng làm việc nhóm để hoàn thiện một sản phẩm phần mềm Windows hoàn chỉnh. CLO4: Phối hợp nhóm để phát triển một dự án phần mềm đáp ứng nhu cầu thực tế, sử dụng các công cụ quản lý mã nguồn (Git) và quy trình kiểm thử phần mềm. PLO8, 9
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO4: Xây dựng đạo đức nghề nghiệp, đặc biệt chú trọng năng lực tự cập nhật công nghệ và ý thức học tập suốt đời trong môi trường công nghệ liên tục thay đổi. CLO5: Đề xuất các giải pháp công nghệ mới; thể hiện năng lực tự học thông qua việc nghiên cứu tài liệu kỹ thuật mới (documentation) và tự giải quyết các vấn đề phát sinh nhằm đáp ứng yêu cầu học tập suốt đời. PLO10, 11

*Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
a b
CLO1 4 4 4
CLO2 4 4
CLO3 4 4
CLO4 3 3
CLO5 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

  1. Tài liệu học tập

5.1. Tài liệu chính:

[1] Pagani, M., & Plogas, M. (2022). Modernizing your Windows applications with the Windows App SDK and WinUI: Expand your desktop apps to support new features and deliver an integrated Windows 11 experience. Packt Publishing. 

5.2. Tài liệu tham khảo:

[2] Microsoft Documentation: Windows App Development. https://docs.microsoft.com/en-us/windows/apps/

  1. Đánh giá kết quả học tập
TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ

 đánh giá

CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá tiến trình
1 Chuyên cần và tham gia hoạt động trên lớp Rubric AM1 CLO5 10%
2 Bài tập lập trình và lab assignments Rubric AM2a CLO1-5 20%
3 Đánh giá giữa kỳ (thi viết + coding) Theo đáp án CLO1-5 20%
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ) 
1 Đồ án cuối kỳ (Windows Application Development Project) Rubric AM8 CLO1-5 50%

  1. Thông tin chung về học phần
Tên học phần: Mã học phần:

IT4003

Tên Tiếng Việt: Quản trị Mạng máy tính

Tên Tiếng Anh: Computer Network Administration

Học phần:                   Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp               Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 01 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 30
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 75
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có): 
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):
  1. Mô tả tóm tắt nội dung học phần

Học phần Quản trị mạng máy tính trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng cơ bản về quản lý, vận hành và bảo trì hệ thống mạng trong tổ chức. Nội dung học phần tập trung vào các khái niệm và mô hình mạng máy tính, cấu hình thiết bị mạng (router, switch, firewall), quản lý người dùng và tài nguyên mạng, giám sát hiệu năng, xử lý sự cố, cũng như các biện pháp đảm bảo an toàn và bảo mật hệ thống. Đặc biệt, học phần còn cung cấp kiến thức và thực hành về quản trị hệ thống Windows Server và Linux Server, bao gồm cài đặt, cấu hình, quản lý người dùng, phân quyền truy cập, triển khai các dịch vụ mạng như DNS, DHCP, Web Server, File Server, Mail Server và dịch vụ ảo hóa. Người học sẽ được rèn luyện kỹ năng quản trị đa nền tảng, kết hợp cả Windows và Linux trong môi trường mạng doanh nghiệp. Đây là học phần nền tảng giúp người học hình thành năng lực quản trị mạng và hệ thống máy chủ chuyên nghiệp, phục vụ cho công việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin, hạ tầng số và an toàn hệ thống.

  1. Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 
Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Trang bị kiến thức chuyên sâu về quy trình vận hành, giám sát và các giao thức quản trị hệ thống mạng quy mô doanh nghiệp. CLO1: Phân tíchgiải thích được các mô hình quản trị mạng, các chuẩn quản lý (SNMP, RMON) và các thành phần cốt lõi của một hệ thống mạng ổn định. PLO3, 5a
Kỹ năng
CO2: Hình thành năng lực triển khai, cấu hình và khắc phục sự cố trên các thiết bị mạng và dịch vụ hệ thống. CLO2: Vận dụng các công cụ giám sát để thiết lập hệ thống cảnh báo, theo dõi hiệu năng và lưu lượng mạng một cách chủ động. PLO6, 7
CLO3: Cài đặt, cấu hìnhquản trị các dịch vụ mạng nâng cao (VLAN, VPN, Routing, Firewall) và các dịch vụ hạ tầng (Active Directory, Mail, Web). PLO6, 7
CO3: Phát triển khả năng làm việc nhóm để giải quyết các tình huống quản trị và bảo mật mạng thực tế. CLO4: Phối hợp nhóm để xây dựngthực hiện quy trình sao lưu, phục hồi dữ liệu và các chính sách bảo mật hệ thống (Access Control List, Group Policy). PLO8, 9
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO4: Hình thành đạo đức nghề nghiệp quản trị viên, đặc biệt nhấn mạnh năng lực tự nghiên cứu và ý thức học tập suốt đời để thích ứng với các xu hướng công nghệ mạng mới. CLO5: Đề xuất các giải pháp tối ưu hóa hệ thống mạng; thể hiện năng lực tự học thông qua việc chủ động tìm hiểu các công nghệ mạng mới (SDN, Cloud Networking) và tài liệu kỹ thuật quốc tế để phục vụ nhu cầu học tập suốt đời. PLO10, 11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
a b
CLO1 4 4
CLO2 4 4
CLO3 4 4
CLO4 3 3
CLO5 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều).

  1. Tài liệu sử dụng cho học phần 

5.1. Bắt buộc

[1] Limoncelli, T. A., Hogan, C. J., & Chalup, S. R. (2016). The practice of system and network administration: Volume 1: Enterprise computing (3rd ed.). Addison-Wesley Professional.

5.2. Tham khảo

[2] Odom, W. (2024). CCNA 200-301 official cert guide, 2nd edition. Cisco Press.

  1. Đánh giá kết quả học tập
TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá tiến trình
1 Chuyên cần và hoạt động trong lớp. Rubric AM1 CLO5 10%
2 Bài tập về nhà. Rubric AM2a CLO1-5 20%
3 Kiểm tra giữa kỳ: Tự luận. Theo đáp án CLO1-5 20%
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ)
1 Đồ án cuối kỳ. Rubric AM8b CLO1-5 50%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

IT4004

Tên Tiếng Việt: Quản trị cơ sở dữ liệu

Tên Tiếng Anh: Database Administration

Học phần:                   Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp               Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 01 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 30
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 75
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có)CS3111 (Nhập môn Cơ sở dữ liệu)
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

        Học phần cung cấp các kiến thức và kỹ năng cần thiết để quản lý, vận hành và bảo trì một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) trong môi trường doanh nghiệp. Nội dung tập trung vào các công việc của một quản trị viên CSDL (DBA) như: cài đặt và cấu hình, quản lý lưu trữ, quản lý người dùng và bảo mật, sao lưu và phục hồi dữ liệu, tối ưu hóa hiệu năng truy vấn và đảm bảo tính sẵn sàng cao cho hệ thống. Người học sẽ được thực hành trên các hệ quản trị CSDL phổ biến như SQL Server, Oracle hoặc MySQL.

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Trang bị kiến thức chuyên sâu về kiến trúc của một hệ quản trị CSDL, các quy trình cài đặt, cấu hình và vận hành hệ thống dữ liệu doanh nghiệp. CLO1: Phân tích được kiến trúc bên trong của một hệ quản trị CSDL (như Oracle, SQL Server, MySQL), cơ chế quản lý bộ nhớ, tiến trình và lưu trữ dữ liệu. PLO3, 5a
Kỹ năng
CO2: Hình thành năng lực quản lý tài nguyên, bảo mật và tối ưu hóa hiệu năng hệ thống cơ sở dữ liệu. CLO2: Vận dụng các kỹ thuật quản trị để thiết lập các chính sách bảo mật, phân quyền người dùng và kiểm soát truy cập dữ liệu an toàn. PLO6, 7
CLO3: Thực hiện các giải pháp sao lưu (Backup) và phục hồi (Recovery) dữ liệu; tối ưu hóa (Tuning) các truy vấn và cấu trúc lưu trữ để cải thiện hiệu năng hệ thống. PLO6, 7
CO3: Phát triển khả năng làm việc nhóm để triển khai các giải pháp dữ liệu quy mô lớn và sẵn sàng cao. CLO4: Triển khai được các mô hình CSDL phân tán hoặc giải pháp sẵn sàng cao (Replication, Clustering, Mirroring) thông qua phối hợp nhóm hiệu quả. PLO8, 9
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO4: Hình thành đạo đức nghề nghiệp quản trị dữ liệu, đặc biệt nhấn mạnh năng lực tự nghiên cứu và ý thức học tập suốt đời để thích ứng với các xu hướng công nghệ dữ liệu mới (Big Data, Cloud DB). CLO5: Đề xuất được các chiến lược quản trị dữ liệu hiệu quả cho doanh nghiệp; thể hiện năng lực tự học thông qua việc chủ động nghiên cứu các công nghệ CSDL mới và tài liệu kỹ thuật của các hãng công nghệ lớn để đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời. PLO10, 11

*Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO 10 PLO 11
a b
CLO1 4 4
CLO2 4 4
CLO3 4 4
CLO4 3 3
CLO5 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Coronel, C., & Morris, S. (2022). Database systems: Design, implementation, & management (14th ed.) [MindTap Course List]. Cengage Learning.

5.2. Tham khảo

[2] Thomas Kyte (2021). Expert Oracle Database Architecture. Apress.

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá tiến trình
1 Chuyên cần và hoạt động trên lớp. Rubric AM1 CLO5 10%
2 Bài tập cá nhân.  Rubric AM2a CLO1, 2, 3, 5 20%
3 Bài tập nhóm giữa kỳ. Rubric AM2b CLO1-5 30%
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ)
1 Đồ án cuối kỳ Rubric AM8 CLO1-5 40%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

IT4005

Tên Tiếng Việt: Nhập môn Quản lý thông tin

Tên Tiếng Anh: Introduction to Information Management

Học phần:                   Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp               Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 01 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 30
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 75
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có)
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

          Học phần cung cấp cái nhìn tổng quan về vai trò của thông tin và quản trị thông tin trong tổ chức hiện đại. Nội dung tập trung vào vòng đời thông tin (thu thập, xử lý, lưu trữ, phân phối và bảo mật), các hệ thống thông tin quản lý (MIS), và các xu hướng công nghệ như Big Data, Cloud Computing trong quản lý. Người học sẽ được thực hành kỹ năng xây dựng cơ sở dữ liệu cơ bản, sử dụng các công cụ quản lý dự án và phân tích dữ liệu để hỗ trợ ra quyết định, đồng thời hiểu rõ các trách nhiệm về đạo đức và an toàn thông tin.

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu và Chuẩn đầu ra học phần (Nhập môn Quản lý thông tin)

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Cung cấp kiến thức tổng quan về vai trò của thông tin, các hệ thống thông tin và quy trình quản lý thông tin trong tổ chức. CLO1: Trình bàyphân biệt được các khái niệm về dữ liệu, thông tin, tri thức; cấu trúc của một hệ thống thông tin quản lý (MIS) và các chu trình sống của thông tin. PLO3, 5a
Kỹ năng
CO2: Hình thành kỹ năng phân tích luồng thông tin và đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ trong quản trị. CLO2: Phân tích được các yêu cầu thông tin của các cấp quản lý; sử dụng các công cụ để mô hình hóa luồng dữ liệu (DFD) và quy trình nghiệp vụ trong tổ chức. PLO6, 7
CLO3: Đánh giá được tính an toàn, bảo mật và chất lượng của thông tin; đề xuất được các biện pháp kiểm soát rủi ro thông tin cơ bản. PLO6, 7
CO3: Phát triển khả năng làm việc nhóm để giải quyết các vấn đề quản lý thông tin thực tế. CLO4: Phối hợp nhóm để xây dựng báo cáo phân tích hiện trạng và giải pháp quản lý thông tin cho một doanh nghiệp hoặc tổ chức cụ thể. PLO8, 9
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO4: Xây dựng đạo đức nghề nghiệp quản lý, ý thức bảo mật dữ liệu và đặc biệt chú trọng năng lực tự cập nhật kiến thức, học tập suốt đời trong kỷ nguyên số. CLO5: Thể hiện năng lực tự học thông qua việc chủ động nghiên cứu các xu hướng công nghệ mới (Big Data, AI, Blockchain) ảnh hưởng đến quản trị thông tin; cam kết học tập suốt đời để thích ứng với sự thay đổi của môi trường kinh tế số. PLO10, 11

*Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO 10 PLO 11
a b
CLO1 4 4
CLO2 4 4
CLO3 4 4
CLO4 3 3
CLO5 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Stair, R., & Reynolds, G. (2020). Principles of Information Systems. Cengage Learning.

5.2. Tham khảo

[2] Laudon, K. C., & Laudon, J. P. (2021). Management Information Systems: Managing the Digital Firm. Pearson.

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá tiến trình
1 Chuyên cần và hoạt động trên lớp. Rubric AM1 CLO5 10%
2 Bài tập cá nhân.  Rubric AM2a CLO1, 2, 3, 5 20%
3 Bài tập nhóm giữa kỳ. Rubric AM2b CLO1-5 30%
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ)
1 Đồ án cuối kỳ Rubric AM8 CLO1-5 40%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

IT4011

Tên Tiếng Việt: Nhập môn IoT 

Tên Tiếng Anh: Introduction to IoT

Học phần:                   Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp               Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 01 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 30
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 75
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có):  IT3101 (Nhập môn Mạng máy tính).
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

        Học phần cung cấp kiến thức nền tảng về hệ sinh thái Internet vạn vật (Internet of Things – IoT), bao gồm kiến trúc 4 tầng của IoT, các thiết bị phần cứng (Sensors, Actuators, Microcontrollers), các giao thức truyền thông (MQTT, HTTP, CoAP) và các nền tảng điện toán đám mây hỗ trợ IoT. Người học sẽ được thực hành thiết kế và triển khai các ứng dụng IoT cơ bản, từ việc thu thập dữ liệu cảm biến, điều khiển thiết bị đến việc hiển thị dữ liệu lên Dashboard và ứng dụng di động. Học phần đóng vai trò nền tảng cho định hướng Phát triển ứng dụng IoT.

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Trang bị kiến thức nền tảng về kiến trúc, các thành phần cốt lõi và các giao thức truyền thông trong hệ sinh thái IoT. CLO1: Trình bàyphân tích được kiến trúc 4 lớp của IoT, vai trò của cảm biến (Sensors), cơ cấu chấp hành (Actuators) và các chuẩn kết nối (WiFi, Zigbee, LoRa, MQTT). PLO3, 5b
Kỹ năng
CO2: Hình thành năng lực thiết kế và triển khai các hệ thống IoT cơ bản từ lớp phần cứng đến lớp ứng dụng. CLO2: Vận dụng các bo mạch lập trình (Arduino, ESP32, Raspberry Pi) để xây dựng mạch điện tử, thu thập dữ liệu từ cảm biến và điều khiển thiết bị ngoại vi. PLO6, 7
CLO3: Thiết lậplập trình các kịch bản truyền thông giữa thiết bị và Cloud (Adafruit IO, Blynk, ThingsBoard) để giám sát dữ liệu thời gian thực. PLO6, 7
CO3: Phát triển khả năng làm việc nhóm để giải quyết các bài toán IoT trong thực tế. CLO4: Phối hợp nhóm để thiết kếtriển khai một mô hình IoT hoàn chỉnh (như Nhà thông minh, Nông nghiệp thông minh) đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đề ra. PLO8, 9
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO4: Xây dựng đạo đức nghề nghiệp, ý thức an toàn thông tin và đặc biệt chú trọng năng lực tự cập nhật công nghệ, học tập suốt đời trong lĩnh vực IoT. CLO5: Thể hiện năng lực tự học thông qua việc chủ động nghiên cứu các thư viện phần cứng, công nghệ kết nối mới (5G, Edge Computing) và tài liệu kỹ thuật quốc tế; cam kết học tập suốt đời để không ngừng cải tiến các giải pháp công nghệ. PLO10, 11

*Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO 10 PLO 11
a b
CLO1 4 5
CLO2 4 4
CLO3 4 4
CLO4 3 3
CLO5 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Batra, N., & Goyal, S. (2024). IoT fundamentals with a practical approach. CRC Press.

5.2. Tham khảo

[2] Perry Lea (2020). Internet of Things for Architects. Packt Publishing.

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá tiến trình
1 Chuyên cần và hoạt động trên lớp. Rubric AM1 CLO5 10%
2 Bài tập cá nhân.  Rubric AM2a CLO1, 2, 3, 5 20%
3 Bài tập nhóm giữa kỳ. Rubric AM2b CLO1-5 30%
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ)
1 Đồ án cuối kỳ Rubric AM8b CLO1-5 40%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

IT4012

Tên Tiếng Việt: Hệ điều hành nhúng Linux

Tên Tiếng Anh: Embedded Linux

Học phần:                   Bắt buộc                                    ☒  Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                Cơ sở ngành                

   ☒  Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp               Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 01 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 30
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 75
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có)
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

          Học phần cung cấp kiến thức nền tảng về kiến trúc hệ điều hành Linux trong môi trường nhúng. Nội dung bao gồm cách xây dựng một hệ thống Linux tùy chỉnh từ các thành phần cơ bản (Bootloader, Kernel, Root File System), biên dịch chéo (Cross-compilation), và lập trình tương tác phần cứng qua các giao thức UART, I2C, SPI. Người học được rèn luyện kỹ năng sử dụng các công cụ như Buildroot để đóng gói hệ điều hành và phát triển ứng dụng IoT thực tế trên các board mạch ARM (như Raspberry Pi/BeagleBone), đáp ứng nhu cầu nhân lực trong lĩnh vực hệ thống nhúng và phát triển thiết bị thông minh.

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Hiểu rõ kiến trúc hệ điều hành Linux nhúng và quy trình xây dựng một hệ thống phần mềm hoàn chỉnh trên thiết bị nhúng. CLO1: Phân tích được các thành phần cốt lõi của hệ thống Linux nhúng bao gồm Bootloader, Kernel, Root File System và Toolchain. PLO3, 5
Kỹ năng
CO2: Hình thành năng lực xây dựng, tùy biến hệ điều hành và phát triển các thành phần điều khiển thiết bị (Drivers). CLO2: Vận dụng được các công cụ biên dịch chéo (Cross-compile) và hệ thống Build (Buildroot/Yocto) để thiết kế bản phân phối Linux tùy chỉnh cho một nền tảng phần cứng cụ thể. PLO6, 7
CLO3: Xây dựngtích hợp được các Device Drivers (GPIO, I2C, SPI, UART) để điều khiển ngoại vi và thu thập dữ liệu từ cảm biến. PLO6, 7
CO3: Có khả năng làm việc nhóm để triển khai dự án hệ thống nhúng thực tế. CLO4: Triển khai được ứng dụng đa luồng và giao tiếp liên tiến trình (IPC) trên kit phát triển (như Raspberry Pi) thông qua làm việc nhóm hiệu quả. PLO8, 9
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO4: Xây dựng đạo đức nghề nghiệp và ý thức tự học, tự cập nhật công nghệ trong lĩnh vực mã nguồn mở. CLO5: Đánh giálựa chọn được các giải pháp mã nguồn mở tối ưu về hiệu suất và dung lượng cho sản phẩm thực tế; tuân thủ các quy định về bản quyền phần mềm; thể hiện năng lực tự học, học hỏi suốt đời để đáp ứng yêu cầu công việc và phát triển bản thân trong suốt sự nghiệp. PLO10, 11

*Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO 10 PLO 11
a b
CLO1 4 5 5
CLO2 4 4
CLO3 4 4
CLO4 3 4
CLO5 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Vasquez, F., & Simmonds, C. (2025). Mastering Embedded Linux Development: Craft fast and reliable embedded solutions with Linux 6.6 and The Yocto Project 5.0 (Scarthgap) (4th ed.). Packt Publishing.

5.2. Tham khảo

  • Không.

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá tiến trình
1 Chuyên cần và hoạt động trên lớp. Rubric AM1 CLO5 10%
2 Bài tập cá nhân.  Rubric AM2a CLO1-5 20%
3 Bài tâp nhóm. Rubric AM2b CLO1-5 30%
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ)
1 Đồ án cuối kỳ Rubric AM8 CLO1-5 40%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

IT4013

Tên Tiếng Việt: Mạng cảm biến

Tên Tiếng Anh: Sensor Network

Học phần:                   Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp               Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 01 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 30
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 75
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có)IT3101 (Nhập môn Mạng máy tính).
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

         Học phần cung cấp kiến thức toàn diện về mạng cảm biến không dây (Wireless Sensor Networks – WSN), bao gồm kiến trúc nút cảm biến, các giao thức mạng (MAC, định tuyến), và các vấn đề về quản lý năng lượng, an ninh mạng. Người học được thực hành thiết kế mạng cảm biến trên các phần mềm mô phỏng và triển khai thực tế trên các board mạch (như Arduino/ESP32) kết hợp với các loại cảm biến khác nhau để thu thập dữ liệu môi trường. Học phần tập trung mạnh vào định hướng Phát triển ứng dụng IoT (PLO5b).

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Trang bị kiến thức chuyên sâu về kiến trúc, các đặc điểm hạn chế tài nguyên và các giao thức mạng đặc thù trong mạng cảm biến không dây. CLO1: Phân tích được kiến trúc nút mạng cảm biến, các cấu trúc mạng (Topologies) và các tầng giao thức chuyên biệt (MAC, Routing) nhằm tối ưu hóa năng lượng. PLO3, 5b
Kỹ năng
CO2: Hình thành năng lực thiết kế, lập trình và mô phỏng các mạng cảm biến ứng dụng trong quan trắc môi trường và công nghiệp. CLO2: Vận dụng các hệ điều hành cho mạng cảm biến (như Contiki, TinyOS) hoặc các môi trường lập trình nhúng để xây dựng ứng dụng thu thập và xử lý dữ liệu tại nút mạng. PLO6, 7
CLO3: Thiết lậpđánh giá hiệu năng của mạng thông qua các công cụ mô phỏng (như Cooja, NS-3) hoặc triển khai thực tế trên các nút mạng vật lý. PLO6, 7
CO3: Phát triển khả năng làm việc nhóm để giải quyết các bài toán về mạng cảm biến quy mô lớn. CLO4: Phối hợp nhóm để thiết kế giải pháp mạng cảm biến không dây đảm bảo tính tin cậy, bảo mật và tiết kiệm năng lượng cho một kịch bản ứng dụng cụ thể. PLO8, 9
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO4: Hình thành ý thức trách nhiệm về bảo mật dữ liệu, tác động môi trường của thiết bị điện tử và đặc biệt nhấn mạnh năng lực tự cập nhật tri thức, học tập suốt đời. CLO5: Thể hiện năng lực tự học thông qua việc chủ động nghiên cứu các tiêu chuẩn mới (như 6LoWPAN, IEEE 802.15.4g) và tài liệu kỹ thuật chuyên sâu; cam kết học tập suốt đời để cập nhật các xu hướng tích hợp mạng cảm biến với AI và Cloud. PLO10, 11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO 10 PLO 11
a b
CLO1 4 5
CLO2 4 4
CLO3 4 4
CLO4 3 4
CLO5 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Chai, S., Wang, Z., Zhang, B., Cui, L., & Chai, R. (2020). Wireless sensor networks (Wireless Networks). Springer.

5.2. Tham khảo

  • Không.

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá tiến trình
1 Chuyên cần và hoạt động trên lớp. Rubric AM1 CLO5 10%
2 Bài tập cá nhân.  Rubric AM2a CLO1, 2, 3, 5 20%
3 Bài tập nhóm giữa kỳ. Rubric AM2b CLO1-5 30%
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ)
1 Đồ án cuối kỳ. Rubric AM8 CLO1, 2, 3, 5 40%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

IT4014

Tên Tiếng Việt: Giao thức mạng IoT

Tên Tiếng Anh: IoT Network Protocols

Học phần:                   Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp               Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 01 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 30
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 75
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có)IT4011 (Nhập môn IoT)
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

        Học phần Giao thức mạng IoT tập trung vào các giao thức và kiến trúc mạng chuyên biệt cho hệ sinh thái Internet vạn vật (IoT). Người học sẽ nghiên cứu sâu về các tầng giao thức từ tầng vật lý/liên kết (IEEE 802.15.4, LoRaWAN, NB-IoT) đến tầng ứng dụng (MQTT, CoAP, AMQP, HTTP/2). Nội dung học phần chú trọng vào việc phân tích hiệu năng, khả năng tiêu thụ năng lượng và độ tin cậy của các giao thức trong các kịch bản thực tế. Người học sẽ thực hành lập trình truyền nhận dữ liệu, cấu hình Gateway và tối ưu hóa luồng tin nhắn giữa thiết bị đầu cuối và nền tảng đám mây.

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Cung cấp kiến thức chuyên sâu về các tầng giao thức trong kiến trúc IoT, từ lớp vật lý đến lớp ứng dụng và các chuẩn truyền thông phổ biến. CLO1: Phân tíchso sánh được các giao thức mạng IoT ở các tầng khác nhau như: MQTT, CoAP, HTTP (Tầng ứng dụng); 6LoWPAN, RPL (Tầng mạng); và Bluetooth LE, Zigbee, LoRaWAN (Tầng liên kết). PLO3, 5b
Kỹ năng
CO2: Hình thành năng lực lựa chọn, thiết kế và triển khai ngăn xếp giao thức (protocol stack) phù hợp cho các bài toán IoT cụ thể. CLO2: Vận dụng các bộ thư viện giao thức để lập trình các kịch bản truyền nhận dữ liệu giữa thiết bị đầu cuối, Gateway và Cloud Server. PLO6, 7
CLO3: Đánh giátối ưu hóa hiệu năng giao thức (về độ trễ, băng thông, năng lượng tiêu thụ) thông qua các công cụ đo kiểm và phân tích gói tin (như Wireshark). PLO6, 7
CO3: Phát triển khả năng làm việc nhóm để giải quyết các vấn đề tương hợp (interoperability) giữa các hệ thống IoT khác nhau. CLO4: Phối hợp nhóm để thiết kếtriển khai giải pháp kết nối đa giao thức cho một hệ thống IoT phức hợp đáp ứng yêu cầu thực tế. PLO8, 9
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO4: Xây dựng đạo đức nghề nghiệp và đặc biệt chú trọng năng lực tự cập nhật công nghệ, học tập suốt đời để thích ứng với các tiêu chuẩn giao thức mới. CLO5: Thể hiện năng lực tự học thông qua việc chủ động tìm hiểu các tài liệu kỹ thuật (RFC), các tiêu chuẩn mới (như Matter, Thread) và xu hướng giao thức IoT thế hệ mới; cam kết học tập suốt đời để duy trì và nâng cao trình độ chuyên môn. PLO10, 11

*Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO 10 PLO 11
a b
CLO1 4 5
CLO2 4 4
CLO3 4 4
CLO4 3 4
CLO5 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Prasath, R., Vinoth, R., & Anto Gracious, L. A. (2025). IoT architectures and protocols: Exploring the foundations of IoT systems. Lulu.com.

5.2. Tham khảo

  • Không. 

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá tiến trình
1 Chuyên cần và hoạt động trên lớp. Rubric AM1 CLO5 10%
2 Bài tập cá nhân.  Rubric AM2a CLO1, 2, 3, 5 20%
3 Bài tập nhóm giữa kỳ. Rubric AM2b CLO1-5 30%
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ)
1 Đồ án cuối kỳ. Rubric AM8 CLO1, 2, 3, 5 40%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

IT4015

Tên Tiếng Việt: Phát triển ứng dụng IoT

Tên Tiếng Anh: IoT Application Development

Học phần:                   Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp               Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 01 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 30
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 75
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có): IT4011 (Nhập môn IoT), IT4014 (Giao thức mạng IoT)
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

        Học phần tập trung vào kỹ năng xây dựng các ứng dụng hoàn chỉnh trong hệ sinh thái IoT, kết hợp giữa phần cứng và phần mềm. Người học sẽ học cách tích hợp các thiết bị đầu cuối với các nền tảng trung gian (Middleware), phát triển giao diện người dùng (Web/Mobile Dashboard), và quản lý luồng dữ liệu thời gian thực. Nội dung chú trọng vào việc sử dụng các framework phổ biến (Node-RED, Flutter, hoặc React), các cơ sở dữ liệu cho IoT (Time-series database) và triển khai các giải pháp trên môi trường thực tế. Đây là học phần cốt lõi của chuyên ngành Phát triển ứng dụng IoT.

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Trang bị kiến thức tổng hợp về quy trình phát triển một giải pháp IoT hoàn chỉnh, từ việc lựa chọn phần cứng đến triển khai ứng dụng trên nền tảng Cloud. CLO1: Phân tíchlựa chọn được kiến trúc hệ thống, các loại cảm biến, bo mạch điều khiển và giao thức truyền thông phù hợp với yêu cầu của bài toán IoT thực tế. PLO3, 5b
Kỹ năng
CO2: Hình thành năng lực lập trình, tích hợp hệ thống và xây dựng giao diện tương tác cho người dùng cuối. CLO2: Vận dụng kỹ năng lập trình nhúng và lập trình Web/Mobile để xây dựng ứng dụng thu thập, xử lý dữ liệu và điều khiển thiết bị từ xa qua môi trường Internet. PLO6, 7
CLO3: Thiết kếtriển khai các luồng dữ liệu tự động (Automation workflows) và các bảng điều khiển (Dashboards) trực quan hóa dữ liệu thời gian thực. PLO6, 7
CO3: Phát triển khả năng làm việc nhóm để quản lý và thực hiện dự án IoT theo quy trình chuyên nghiệp. CLO4: Phối hợp nhóm để phát triển một sản phẩm IoT hoàn chỉnh (Prototype), thực hiện kiểm thử và tinh chỉnh hệ thống dựa trên phản hồi thực tế. PLO8, 9
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO4: Xây dựng đạo đức nghề nghiệp và đặc biệt chú trọng năng lực tự cập nhật công nghệ, học tập suốt đời để làm chủ các nền tảng IoT mới. CLO5: Thể hiện năng lực tự học thông qua việc nghiên cứu các bộ công cụ phát triển (SDK), thư viện mã nguồn mở và tài liệu hướng dẫn (Documentation) của các nền tảng mới; cam kết học tập suốt đời để duy trì tính cạnh tranh trong thị trường công nghệ. PLO10, 11

*Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO 10 PLO 11
a b
CLO1 4 5
CLO2 4 4
CLO3 4 4
CLO4 3 4
CLO5 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Perry Lea (2020). Internet of Things for Architects. Packt Publishing.

5.2. Tham khảo

[2] Tài liệu hướng dẫn lập trình Node-RED và Flutter (Official Documentation).

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá tiến trình
1 Chuyên cần và hoạt động trên lớp. Rubric AM1 CLO5 10%
2 Bài tập cá nhân.  Rubric AM2a CLO1, 2, 3, 5 20%
3 Bài tập nhóm giữa kỳ. Rubric AM2b CLO1-5 30%
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ)
1 Đồ án cuối kỳ. Rubric AM8b CLO1, 2, 3, 5 40%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

IT4091

Tên Tiếng Việt: Thực tập tốt nghiệp 2

Tên Tiếng Anh: Graduation Internship 2

Học phần:                   Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     KLĐA/Thực tập tốt nghiệp               Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 15
Số tín chỉ lý thuyết: 00 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 15
Số tiết lý thuyết: 00 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 675 Số tiết tự học: 675
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có): Cần tham khảo ý kiến của Cố vấn học tập, giảng viên hướng dẫn.
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Học phần Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn quan trọng giúp người học áp dụng kiến thức đã được học vào môi trường làm việc thực tế tại doanh nghiệp. Học phần này tạo cơ hội cho người học tiếp tục trải nghiệm công việc thực tế, làm quen với văn hóa doanh nghiệp, phát triển kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm. Người học sẽ được giao các nhiệm vụ cụ thể dưới sự hướng dẫn của giảng viên và người hướng dẫn tại doanh nghiệp, đồng thời được đánh giá về kiến thức, kỹ năng, thái độ và mức độ hoàn thành công việc. Học phần có mối quan hệ mật thiết với các học phần chuyên ngành, giúp người học hiểu rõ hơn về ứng dụng của kiến thức lý thuyết trong thực tiễn. Nội dung công việc do giảng viên và doanh nghiệp bàn bạc thống nhất. Thực tập toàn thời gian trong vòng 4 tháng.

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: hiểu quy trình công việc, nắm bắt công nghệ trong doanh nghiệp CLO1: Vận dụng được kiến thức chuyên môn đã học vào thực tiễn công việc tại doanh nghiệp; mô tả được quy trình hoạt động của doanh nghiệp trong lĩnh vực chuyên ngành; áp dụng được các công nghệ, thiết bị và xu hướng mới trong ngành. PLO3, 5
Kỹ năng
CO2: quản lý thời gian, làm việc nhóm, văn hoá doanh nghiệp, trình bày vấn đề CLO2: Phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và tư duy phản biện. Nâng cao kỹ năng thực hành chuyên môn. PLO6, 7
CLO3: Phát triển kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, báo cáo và thuyết trình. PLO8, 9
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO3: tự giác trong công việc, tác phong doanh nghiệp. CLO4: Thể hiện ý thức tự giác, chủ động trong công việc được giao; xây dựng tác phong làm việc chuyên nghiệp; có ý thức chịu trách nhiệm về kết quả công việc cá nhân và nhóm, học hỏi, cầu tiến và tuân thủ kỷ luật. PLO10, 11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO 10 PLO 11
a b
CLO1 5 5 5
CLO2 4 4
CLO3 3 4
CLO4 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần

 

5.1. Tài liệu về kỹ năng mềm, viết báo cáo, thuyết trình

Một số bài viết/video/khóa học trực tuyến về kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng viết báo cáo. (Tìm kiếm trên các nền tảng như Coursera, edX, YouTube…)

Sách hướng dẫn viết báo cáo khoa học/báo cáo thực tập (tham khảo tại thư viện trường hoặc tìm kiếm trực tuyến).

5.2. Tài liệu về chuyên ngành

Sách về lập trình (Java, Python, C++,…), quản trị mạng, CSDL, an ninh mạng,…

5.3. Tài liệu hướng dẫn từ doanh nghiệp (rất quan trọng)  Đây là nhóm tài liệu cực kỳ quan trọng và cần được sinh viên đặc biệt chú ý. Bao gồm:

  • Giới thiệu về công ty/doanh nghiệp: Brochure, website, slide giới thiệu, tài liệu về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, lĩnh vực hoạt động, văn hóa doanh nghiệp,…
  • Mô tả công việc (Job Description): Chi tiết về nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn và yêu cầu đối với vị trí thực tập.
  • Quy trình làm việc/SOP (Standard Operating Procedure): Hướng dẫn các bước thực hiện công việc cụ thể, quy định về an toàn lao động, quy tắc ứng xử,…
  • Biểu mẫu báo cáo/phiếu đánh giá: Mẫu báo cáo công việc hàng tuần/tháng, phiếu đánh giá thực tập của doanh nghiệp.
  • Tài liệu/hướng dẫn chuyên môn: Các tài liệu nội bộ của công ty về công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, quy trình sản xuất,…
  • Thông tin liên hệ: Thông tin của người hướng dẫn trực tiếp tại công ty và các phòng ban liên quan.
  • Nội quy công ty: Các quy định về giờ giấc làm việc, trang phục, văn hóa ứng xử,…

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR HP liên quan Trọng số
I Đánh giá của giảng viên
1 Dựa trên báo cáo thực tập, bài thuyết trình và quá trình thực hiện nhiệm vụ của sinh viên. Rubric AM10a

(Phần A)

CLO1- 4 30%
II Đánh giá của doanh nghiệp
1 Dựa trên kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành, kỹ năng mềm, thái độ làm việc, khả năng làm việc nhóm, mức độ hoàn thành công việc, chất lượng báo cáo. Rubric AM10a

(Phần B)

CLO1- 4 70%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

IT4090

Tên Tiếng Việt: Thực tập tốt nghiệp 1

Tên Tiếng Anh: Graduation Internship 1

Học phần:                   Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     KLĐA/Thực tập tốt nghiệp               Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 6
Số tín chỉ lý thuyết: 00 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 6
Số tiết lý thuyết: 00 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 270 Số tiết tự học: 270
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có): Cần tham khảo ý kiến của Cố vấn học tập, giảng viên hướng dẫn.
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Học phần Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn quan trọng giúp người học áp dụng kiến thức đã được học vào môi trường làm việc thực tế tại doanh nghiệp. Học phần này tạo cơ hội cho người học tiếp tục trải nghiệm công việc thực tế, làm quen với văn hóa doanh nghiệp, phát triển kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm. Người học sẽ được giao các nhiệm vụ cụ thể dưới sự hướng dẫn của giảng viên và người hướng dẫn tại doanh nghiệp, đồng thời được đánh giá về kiến thức, kỹ năng, thái độ và mức độ hoàn thành công việc. Học phần có mối quan hệ mật thiết với các học phần chuyên ngành, giúp người học hiểu rõ hơn về ứng dụng của kiến thức lý thuyết trong thực tiễn. Nội dung công việc do giảng viên và doanh nghiệp bàn bạc thống nhất. Thực tập bán thời gian trong vòng 2 tháng.

 

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: hiểu quy trình công việc, nắm bắt công nghệ trong doanh nghiệp CLO1: Vận dụng được kiến thức chuyên môn đã học vào thực tiễn công việc tại doanh nghiệp; mô tả được quy trình hoạt động của doanh nghiệp trong lĩnh vực chuyên ngành; áp dụng được các công nghệ, thiết bị và xu hướng mới trong ngành. PLO3, 5
Kỹ năng
CO2: quản lý thời gian, làm việc nhóm, văn hoá doanh nghiệp, trình bày vấn đề CLO2: Phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và tư duy phản biện. Nâng cao kỹ năng thực hành chuyên môn. PLO6, 7
CLO3: Phát triển kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, báo cáo và thuyết trình. PLO8, 9
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO3: tự giác trong công việc, tác phong doanh nghiệp. CLO4: Thể hiện ý thức tự giác, chủ động trong công việc được giao; xây dựng tác phong làm việc chuyên nghiệp; có ý thức chịu trách nhiệm về kết quả công việc cá nhân và nhóm, học hỏi, cầu tiến và tuân thủ kỷ luật. PLO10, 11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO 10 PLO 11
a b
CLO1 5 5 5
CLO2 4 4
CLO3 3 4
CLO4 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần

 

5.1. Tài liệu về kỹ năng mềm, viết báo cáo, thuyết trình

Sách hướng dẫn viết báo cáo khoa học/báo cáo thực tập (tham khảo tại thư viện trường hoặc tìm kiếm trực tuyến).

5.2. Tài liệu về chuyên ngành

Sách về lập trình (Java, Python, C++,…), quản trị mạng, CSDL, an ninh mạng,…

5.3. Tài liệu hướng dẫn từ doanh nghiệp (rất quan trọng)  Đây là nhóm tài liệu cực kỳ quan trọng và cần được sinh viên đặc biệt chú ý. Bao gồm:

  • Giới thiệu về công ty/doanh nghiệp: Brochure, website, slide giới thiệu, tài liệu về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, lĩnh vực hoạt động, văn hóa doanh nghiệp,…
  • Mô tả công việc (Job Description): Chi tiết về nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn và yêu cầu đối với vị trí thực tập.
  • Quy trình làm việc/SOP (Standard Operating Procedure): Hướng dẫn các bước thực hiện công việc cụ thể, quy định về an toàn lao động, quy tắc ứng xử,…
  • Biểu mẫu báo cáo/phiếu đánh giá: Mẫu báo cáo công việc hàng tuần/tháng, phiếu đánh giá thực tập của doanh nghiệp.
  • Tài liệu/hướng dẫn chuyên môn: Các tài liệu nội bộ của công ty về công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, quy trình sản xuất,…
  • Thông tin liên hệ: Thông tin của người hướng dẫn trực tiếp tại công ty và các phòng ban liên quan.
  • Nội quy công ty: Các quy định về giờ giấc làm việc, trang phục, văn hóa ứng xử,…

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR HP liên quan Trọng số
I Đánh giá của giảng viên
1 Dựa trên báo cáo thực tập, bài thuyết trình và quá trình thực hiện nhiệm vụ của sinh viên. Rubric AM10a

(Phần A)

CLO1- 4 30%
II Đánh giá của doanh nghiệp
1 Dựa trên kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành, kỹ năng mềm, thái độ làm việc, khả năng làm việc nhóm, mức độ hoàn thành công việc, chất lượng báo cáo. Rubric AM10a

(Phần B)

CLO1- 4 70%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

IT4080

IT4081

IT4082

Tên Tiếng Việt: Thực tập trải nghiệm 1-2-3

Tên Tiếng Anh: Career Orientation Internship 1-2-3

Học phần:                   Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Học phần tốt nghiệp                           Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 00 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 03
Số tiết lý thuyết: 00 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 135 Số tiết tự học: 135
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có)
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Thực tập trải nghiệm tại doanh nghiệp là học phần bắt buộc được thiết kế để tạo cơ hội cho người học tiếp cận và trải nghiệm môi trường làm việc thực tế trong lĩnh vực Công nghệ thông tin. Học phần gồm 3 học phần độc lập (mỗi học phần 1 tín chỉ), giúp người học dần dần làm quen với thế giới doanh nghiệp từ quan sát, tìm hiểu đến tham gia hỗ trợ các hoạt động thực tế.

Học phần 1 – Quan sát: người học được tham gia các hoạt động thăm quan doanh nghiệp, quan sát quy trình làm việc, và tìm hiểu về văn hóa, tổ chức, cũng như cách vận hành của các công ty trong ngành CNTT. Học phần này giúp người học có cái nhìn tổng quan về môi trường làm việc chuyên nghiệp.

Học phần 2 – Làm quen: người học tham dự các buổi định hướng nghề nghiệp, lắng nghe chia sẻ kinh nghiệm từ các chuyên gia, lãnh đạo doanh nghiệp, và alumni. Học phần này giúp người học hiểu rõ hơn về các vị trí công việc, lộ trình phát triển nghề nghiệp, và chuẩn bị các kỹ năng cần thiết để bước vào thị trường lao động.

Học phần 3 – Hỗ trợ: người học có cơ hội tham gia hỗ trợ các hoạt động của doanh nghiệp, từ việc hỗ trợ tổ chức sự kiện, viết tài liệu, nghiên cứu công nghệ, đến tham gia các dự án thực tế phù hợp với năng lực. Học phần này giúp người học bước đầu đóng góp giá trị cho doanh nghiệp và phát triển kỹ năng làm việc thực tế.

Người học có thể thực hiện các học phần theo trình tự hoặc linh hoạt tùy theo điều kiện và kế hoạch cá nhân. Các hoạt động có thể diễn ra tại doanh nghiệp, tại trường, hoặc trực tuyến, và người học được khuyến khích tham gia ở nhiều doanh nghiệp khác nhau để mở rộng hiểu biết và kết nối nghề nghiệp. Học phần không chỉ giúp người học tích lũy kinh nghiệm mà còn xây dựng mạng lưới quan hệ với doanh nghiệp, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển nghề nghiệp tương lai.

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Biết, hiểu quy trình công việc, nắm bắt công nghệ trong doanh nghiệp. CLO1: Vận dụng được kiến thức chuyên môn đã học vào thực tiễn công việc tại doanh nghiệp; mô tả được quy trình hoạt động của doanh nghiệp trong lĩnh vực chuyên ngành; nắm bắt được các công nghệ, thiết bị và xu hướng mới trong ngành. PLO3, 5
Kỹ năng
CO2: Quản lý thời gian, làm việc nhóm, văn hoá doanh nghiệp, trình bày vấn đề. CLO2: Phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và tư duy phản biện. Nâng cao kỹ năng thực hành chuyên môn. PLO6, 7
CLO3: Tham gia hiệu quả vào hoạt động nhóm (giao tiếp, thảo luận, báo cáo và thuyết trình). PLO8, 9
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO3: Tự giác, tự chủ và trách nhiệm trong công việc, tác phong doanh nghiệp. CLO4:ý thức tự giác, chủ động trong công việc được giao. Xây dựng tác phong làm việc chuyên nghiệp. Chịu trách nhiệm về kết quả công việc cá nhân và nhóm; thể hiện tinh thần học hỏi, cầu tiến và tuân thủ kỷ luật. PLO10, 11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO 10 PLO 11
a b
CLO1 5 5 5
CLO2 4 4
CLO3 3 4
CLO4 5 5

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần

 

5.1. Tài liệu về kỹ năng mềm, viết báo cáo, thuyết trình

Sách hướng dẫn viết báo cáo khoa học/báo cáo thực tập (tham khảo tại thư viện trường hoặc tìm kiếm trực tuyến).

5.2. Tài liệu về chuyên ngành

Sách về lập trình (Java, Python, C++,…), quản trị mạng, CSDL, an ninh mạng,…

5.3. Tài liệu hướng dẫn từ doanh nghiệp (rất quan trọng)  Đây là nhóm tài liệu cực kỳ quan trọng và cần được sinh viên đặc biệt chú ý. Bao gồm:

  • Giới thiệu về công ty/doanh nghiệp: Brochure, website, slide giới thiệu, tài liệu về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, lĩnh vực hoạt động, văn hóa doanh nghiệp,…
  • Mô tả công việc (Job Description): Chi tiết về nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn và yêu cầu đối với vị trí thực tập.
  • Quy trình làm việc/SOP (Standard Operating Procedure): Hướng dẫn các bước thực hiện công việc cụ thể, quy định về an toàn lao động, quy tắc ứng xử,…
  • Biểu mẫu báo cáo/phiếu đánh giá: Mẫu báo cáo công việc hàng tuần/tháng, phiếu đánh giá thực tập của doanh nghiệp.
  • Tài liệu/hướng dẫn chuyên môn: Các tài liệu nội bộ của công ty về công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, quy trình sản xuất,…
  • Thông tin liên hệ: Thông tin của người hướng dẫn trực tiếp tại công ty và các phòng ban liên quan.
  • Nội quy công ty: Các quy định về giờ giấc làm việc, trang phục, văn hóa ứng xử,…

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR  HP liên quan Trọng số
I Đánh giá của giảng viên
1 Dựa trên báo cáo thực tập, bài thuyết trình và dựa trên việc theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ của sinh viên tại doanh nghiệp. Rubric AM10a

(Phần A)

CLO1- 4 30%
II Đánh giá của doanh nghiệp
1 Dựa trên kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành, kỹ năng mềm, thái độ làm việc, khả năng làm việc nhóm, mức độ hoàn thành công việc, chất lượng báo cáo. Rubric AM10a

(Phần B)

CLO1- 4 70%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

IT4071

Tên Tiếng Việt: Tiểu luận tốt nghiệp

Tên Tiếng Anh: Graduation essay

Học phần:                   Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     KLĐA/Thực tập tốt nghiệp               Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 06
Số tín chỉ lý thuyết: 06 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 270 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 270
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có): Cần tham khảo ý kiến của Cố vấn học tập, giảng viên hướng dẫn.
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Học phần Tiểu luận tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng và quan trọng trong chương trình đào tạo, cho phép người học vận dụng kiến thức và kỹ năng đã được học để thực hiện một nghiên cứu chuyên sâu về một chủ đề cụ thể trong lĩnh vực Khoa học Máy tính, Khoa học Dữ liệu, Học máy hoặc Hệ thống phần mềm. Học phần này trang bị cho người học kỹ năng nghiên cứu độc lập, phân tích, tổng hợp thông tin, viết báo cáo khoa học và thuyết trình. Nó có mối quan hệ mật thiết với các học phần chuyên ngành trước đó, là cơ sở để người học tiếp tục học lên các bậc học cao hơn hoặc tham gia vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển. Nội dung học phần bao gồm việc lựa chọn đề tài, xây dựng đề cương, thu thập và xử lý dữ liệu, phân tích kết quả và viết báo cáo.

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Hệ thống kiến thức đã học và tìm hiểu 1 vấn đề chưa có trong chương trình học. CLO1: Áp dụng phương pháp nghiên cứu khoa học hoặc tìm hiểu công nghệ mới; xác định được quy trình thực hiện một tiểu luận tốt nghiệp; hiểu biết sâu về một vấn đề cụ thể hoặc một công nghệ mới trong lĩnh vực chuyên môn; xây dựng được chương trình demo (nếu có). PLO3, 5
Kỹ năng
CO2: Thực hành kỹ năng tự học, tìm kiếm tài liệu, viết báo cáo, trình bày vấn đề. CLO2: Tìm kiếm, đọc tổng hợp được tài liệu khoa học; phân tích, đánh giá so sánh được các công trình nghiên cứu hoặc các công nghệ mới. PLO6,7
CLO3: Xây dựng được đề cương nghiên cứu và thực hiện nghiên cứu. Viết báo cáo theo đúng cấu trúc và chuẩn mực quy định. Trình bàybảo vệ được kết quả nghiên cứu trước hội đồng. PLO8,9
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO3: chủ động trong công việc, tuân thủ đạo đức nghiên cứu. CLO4: Thể hiện sự chủ động, sáng tạo và có trách nhiệm trong nghiên cứu; tuân thủ đạo đức nghiên cứu khoa học; có tinh thần hợp tác và học hỏi. PLO10, 11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO 10 PLO 11
a b
CLO1 5 5 5
CLO2 4 4
CLO3 4 4
CLO4 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần

 

Do tính chất đa dạng của các đề tài, tài liệu tham khảo sẽ được cập nhật và bổ sung theo từng đề tài cụ thể. Tuy nhiên, dưới đây là một số gợi ý chung:

[1] Dawson, Catherine (2009). Introduction to research methods: a practical guide for anyone undertaking a research project. Howtobooks

[2] Các bài báo khoa học trên các tạp chí chuyên ngành liên quan đến đề tài.

[3] Các công trình nghiên cứu (khóa luận, luận văn, luận án) đã được công bố.

[4] Tài liệu hướng dẫn viết khóa luận của khoa/trường.

Ngoài ra, sinh viên cần chủ động tìm kiếm các bài báo khoa học, tài liệu trực tuyến và các nguồn thông tin khác liên quan đến đề tài của mình. Giảng viên hướng dẫn sẽ có trách nhiệm hỗ trợ sinh viên trong việc lựa chọn tài liệu tham khảo phù hợp.

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR HP 

liên quan

Trọng số
I Đánh giá quá trình và sản phẩm
1 – Đánh giá sự chuyên cần, tiến độ thực hiện và tinh thần làm việc của sinh viên trong suốt quá trình thực hiện tiểu luận.

– Đánh giá chất lượng của tiểu luận (nội dung, hình thức).

Rubric AM10b CLO1-4 100%

  1. Thông tin chung về học phần
Tên học phần: Mã học phần:

IT4016

Tên Tiếng Việt: Lập trình ứng dụng Web

Tên Tiếng Anh: Web Programming

Học phần:                   Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp               Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 01 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 30
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 75
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có): 
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):
  1. Mô tả tóm tắt nội dung học phần

Học phần Lập trình ứng dụng Web trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng xây dựng ứng dụng web hiện đại. Nội dung bắt đầu với phần thiết kế giao diện web bằng HTML, CSS và JavaScript, giúp người học nắm vững cấu trúc, định dạng, bố cục và tạo tương tác động cho trang web. Tiếp theo là phần lập trình web với PHP và MySQL, nơi người học học cách xử lý form, chuỗi, mảng, đối tượng, khai báo hàm, thao tác với tệp tin, kết nối cơ sở dữ liệu quan hệ và thực hiện các chức năng CRUD để xây dựng ứng dụng động. Phần cuối tập trung vào lập trình web với Python và Django kết hợp MongoDB, giúp người học tiếp cận framework Django theo mô hình MVT, tích hợp cơ sở dữ liệu NoSQL, và phát triển ứng dụng web hiện đại, linh hoạt. Các bài tập tổng hợp đóng vai trò như mini project, yêu cầu người học xây dựng website hoàn chỉnh với PHP/MySQL và Python/Django/MongoDB. Toàn bộ học phần kết thúc bằng Bài tập lớn (dự án nhóm), nơi người học vận dụng toàn bộ kiến thức đã học để thiết kế, lập trình, triển khai và báo cáo một ứng dụng web thực tế, qua đó cũng rèn luyện kỹ năng teamwork, quản lý dự án và thuyết trình.

  1. Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 
Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Trang bị kiến thức nền tảng về kiến trúc Web, các giao thức truyền thông và các thành phần cốt lõi của một ứng dụng Web hiện đại. CLO1: Phân tích được mô hình hoạt động Client-Server, giao thức HTTP/HTTPS, cấu trúc DOM và sự khác biệt giữa các kiến trúc Web (Monolithic vs Microservices). PLO3, 5a
Kỹ năng
CO2: Hình thành năng lực thiết kế giao diện người dùng và lập trình xử lý logic phía Client (Frontend). CLO2: Vận dụng HTML5, CSS3 và các CSS Framework để thiết kế giao diện Web có tính tương thích cao (Responsive Design); sử dụng JavaScript/TypeScript để xử lý tương tác người dùng. PLO6, 7
CO3: Phát triển kỹ năng xây dựng hệ thống xử lý phía máy chủ (Backend) và tương tác cơ sở dữ liệu. CLO3: Xây dựng được các dịch vụ Web (RESTful API), quản lý phiên làm việc (Session/JWT) và cài đặt các thao tác truy xuất cơ sở dữ liệu (CRUD). PLO6, 7
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO4: Hình thành đạo đức nghề nghiệp, ý thức bảo mật dữ liệu và đặc biệt chú trọng năng lực tự học, học tập suốt đời để làm chủ các công nghệ mới. CLO4: Phối hợp nhóm để triển khai một dự án Web hoàn chỉnh từ giai đoạn thiết kế đến giai đoạn triển khai (Deployment) lên môi trường Internet. PLO8, 9
CLO5: Thể hiện năng lực tự học thông qua việc nghiên cứu các thư viện, Framework mới (như React, Angular, Vue hoặc Next.js) từ tài liệu kỹ thuật (Documentation) chính thống; cam kết học tập suốt đời để cập nhật các tiêu chuẩn công nghệ Web mới. PLO10, 11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
a b
CLO1 4 3
CLO2 4 4
CLO3 4 4
CLO4 3 4
CLO5 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều).

  1. Tài liệu sử dụng cho học phần 

5.1. Bắt buộc

[1] Kyrnin, J., & Meloni, J. C. (2022). Sams teach yourself HTML, CSS, and JavaScript all in one (3rd ed.). Pearson Education.

     5.2. Tham khảo

[2] Tài liệu chính thức của Django và MongoDB: 

  • Django Documentation: https://docs.djangoproject.com 
  • MongoDB Manual: https://www.mongodb.com/docs/manual

[3] Sách chuyên khảo: 

  • Learning PHP, MySQL & JavaScript (Robin Nixon). 
  • Python Web Development with Django (Jeff Forcier, Paul Bissex, Wesley Chun). 
  • MongoDB: The Definitive Guide (Kristina Chodorow).
  1. Đánh giá kết quả học tập
TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ 

đánh giá

CĐR HP

 liên quan

Trọng số
I Đánh giá tiến trình
1 Chuyên cần và hoạt động trên lớp. Rubric AM1 CLO5 10%
2 Bài tập cá nhân.  Rubric AM2a CLO1, 2, 3, 5 20%
3 Bài tập nhóm giữa kỳ. Rubric AM2b CLO1-5 30%
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ)
1 Đồ án cuối kỳ. Rubric AM8b CLO1-5 40%

  1. Thông tin chung về học phần
Tên học phần: Mã học phần:

IT4017

Tên Tiếng Việt: Lập trình ứng dụng di động

Tên Tiếng Anh: Mobile App Programming

Học phần:                   Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp               Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 01 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 30
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 75
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có): 
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):
  1. Mô tả tóm tắt nội dung học phần

Học phần Lập trình ứng dụng di động được thiết kế nhằm trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng phát triển ứng dụng trên nền tảng di động hiện đại. Nội dung học phần gồm 14 bài học, mỗi bài kết hợp lý thuyết và thực hành, giúp người học từng bước tiếp cận từ cơ sở nền tảng (kiến trúc ứng dụng, môi trường phát triển, ngôn ngữ lập trình Java/Kotlin cho Android và Swift cho iOS), đến thiết kế giao diện, xử lý sự kiện, quản lý dữ liệu bằng SharedPreferences, SQLite, kết nối API, làm việc với dịch vụ nền, multimedia, cảm biến và tích hợp các dịch vụ cloud như Firebase. Ngoài ra, học phần còn đề cập đến các vấn đề bảo mật, triển khai ứng dụng lên Google Play hoặc App Store, và xây dựng các mini project như ứng dụng quản lý công việc hoặc thương mại điện tử mini. Kết thúc học phần, người học thực hiện Bài tập lớn (dự án nhóm), báo cáo và demo một ứng dụng di động hoàn chỉnh, qua đó rèn luyện kỹ năng teamwork, quản lý dự án và thuyết trình, đồng thời hình thành năng lực phân tích, thiết kế, lập trình và triển khai ứng dụng di động thực tế.

  1. Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 
Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Trang bị kiến thức về kiến trúc hệ điều hành di động, vòng đời ứng dụng và các đặc điểm đặc thù của thiết bị di động. CLO1: Phân tích được sự khác biệt giữa ứng dụng Native, Hybrid và Cross-platform; giải thích vòng đời của một màn hình (Activity/Page) và cơ chế quản lý tài nguyên trên thiết bị di động. PLO3, 5a
Kỹ năng
CO2: Hình thành năng lực thiết kế giao diện di động (Mobile UI/UX) và lập trình xử lý tương tác người dùng. CLO2: Vận dụng các thành phần giao diện (Widgets/Components) để thiết kế ứng dụng có khả năng tương thích với nhiều kích thước màn hình; xây dựng các tính năng định vị (GPS), bản đồ và đa phương tiện. PLO6, 7
CO3: Phát triển kỹ năng kết nối dịch vụ mạng và quản lý dữ liệu trên thiết bị di động. CLO3: Cài đặt được các chức năng tương tác với API (RESTful Services), xử lý dữ liệu bất đồng bộ và lưu trữ dữ liệu cục bộ (SQLite/Shared Preferences). PLO6, 7
CO4: Kỹ năng làm việc nhóm CLO4: Phối hợp nhóm để triển khai một dự án ứng dụng di động hoàn chỉnh từ ý tưởng đến việc đóng gói và phát hành ứng dụng. PLO8, 9
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO5: Xây dựng đạo đức nghề nghiệp, ý thức bảo mật thông tin cá nhân và đặc biệt chú trọng năng lực tự học, học tập suốt đời. CLO5: Thể hiện năng lực tự học thông qua việc nghiên cứu các ngôn ngữ mới (Kotlin, Swift, Dart) và các bộ thư viện mới từ tài liệu kỹ thuật gốc; cam kết học tập suốt đời để cập nhật sự thay đổi liên tục của các nền tảng di động. PLO10, 11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
a b
CLO1 4 3
CLO2 4 4
CLO3 4 4
CLO4 3 4
CLO5 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều).

  1. Tài liệu sử dụng cho học phần 

5.1. Bắt buộc

[1] Nguyễn Bá Nghiễn, (2022). Giáo trình phát triển ứng dụng cho thiết bị di động. NXB Thống kê.

5.2. Tham khảo

[2] Napitupulu, K. B. (2023). Flutter for beginners: An introductory guide to building cross-platform mobile applications with Dart and Flutter 3 (3rd ed.). Packt Publishing.

[3] Griffiths, D., & Griffiths, D. (2021). Head first Android development: A learner’s guide to building Android apps with Kotlin (3rd ed.). O’Reilly Media.

  1. Đánh giá kết quả học tập
TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá tiến trình
1 Chuyên cần và hoạt động trên lớp. Rubric AM1 CLO5 10%
2 Bài tập cá nhân.  Rubric AM2a CLO1, 2, 3, 5 20%
3 Bài tập nhóm giữa kỳ. Rubric AM2b CLO1-5 30%
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ)
1 Đồ án cuối kỳ. Rubric AM8b CLO1-5 40%

  1. Thông tin chung về học phần
Tên học phần: Mã học phần:

IT4018

Tên Tiếng Việt: Nhập môn kiểm thử phần mềm và hệ thống

Tên Tiếng Anh: Introduction to Software and System Testing

Học phần:                   Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                           Cơ sở khối ngành                                Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp               Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 01 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 30
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 75
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có): 
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):
  1. Mô tả tóm tắt nội dung học phần

Học phần Nhập môn kiểm thử phần mềm và hệ thống cung cấp kiến thức nền tảng về quy trình đảm bảo chất lượng phần mềm (QA) và các kỹ thuật kiểm thử (QC). Người học sẽ được học cách lập kế hoạch kiểm thử, thiết kế kịch bản kiểm thử (Test Case), thực hiện kiểm thử và quản lý lỗi (Bug) trên các hệ thống phần mềm và phần cứng tích hợp. Học phần chú trọng vào các phương pháp kiểm thử hộp đen, hộp trắng và các công cụ hỗ trợ kiểm thử tự động hiện đại.

  1. Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 
Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Trang bị kiến thức nền tảng về các nguyên lý, quy trình đảm bảo chất lượng và các phương pháp kiểm thử phần mềm/hệ thống cốt lõi. CLO1: Trình bàygiải thích được các khái niệm về kiểm thử, quy trình kiểm thử phần mềm (STLC), các cấp độ kiểm thử và các loại hình kiểm thử phổ biến. PLO3, 5
Kỹ năng
CO2: Hình thành năng lực phân tích yêu cầu, thiết kế kịch bản và thực hiện kiểm thử để đảm bảo chất lượng hệ thống. CLO2: Vận dụng các kỹ thuật kiểm thử hộp đen (Black-box) và hộp trắng (White-box) để thiết kế bộ kịch bản kiểm thử (Test Cases) tối ưu cho các bài toán thực tế. PLO6, 7
CLO3: Sử dụng thành thạo các công cụ quản lý lỗi (Defect Management) và công cụ hỗ trợ kiểm thử tự động cơ bản để thực thi và báo cáo kết quả kiểm thử. PLO6, 7
CO3: Phát triển kỹ năng làm việc nhóm để giải quyết các vấn đề về chất lượng và quản lý quy trình kiểm thử trong dự án. CLO4: Phối hợp nhóm để xây dựng kế hoạch kiểm thử (Test Plan) và triển khai quy trình kiểm thử hoàn chỉnh cho một dự án phần mềm cụ thể. PLO8, 9
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO4: Xây dựng đạo đức nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm về chất lượng sản phẩm và đặc biệt chú trọng năng lực tự nghiên cứu, cập nhật công nghệ để học tập suốt đời. CLO5: Thể hiện năng lực tự học thông qua việc chủ động tìm kiếm, cập nhật các công cụ kiểm thử mới (AI Testing, Cloud Testing) và các tiêu chuẩn quốc tế (ISTQB); cam kết học tập suốt đời để thích ứng với sự thay đổi của ngành công nghệ phần mềm. PLO10, 11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
a b
CLO1 4 4 4
CLO2 4 4
CLO3 4 4
CLO4 3 4
CLO5 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều).

  1. Tài liệu sử dụng cho học phần 

5.1. Bắt buộc

[1]Farley, D. (2022). Modern software engineering: Doing what works to build better software faster (1st edition). Addison-Wesley Professional

5.2. Tham khảo

[2] Tài liệu internet:

https://github.com/bigfool/free-software-testing-books/blob/master/free-software-testing-books.md

  1. Đánh giá kết quả học tập
TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR HP

 liên quan

Trọng số
I Đánh giá tiến trình
1 Chuyên cần và hoạt động trên lớp. Rubric AM1 CLO5 10%
2 Bài tập cá nhân.  Rubric AM2a CLO1, 2, 3, 5 20%
3 Bài tập nhóm giữa kỳ. Rubric AM2b CLO1-5 30%
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ)
1 Đồ án cuối kỳ. Rubric AM8b CLO1-5 40%

  1. Thông tin chung về học phần
Tên học phần: Mã học phần:

PHY1101

Tên Tiếng Việt: Giáo dục thể chất 1 

Tên Tiếng Anh: Physical Education 1

Học phần:                   Bắt buộc                               Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

       Đại cương                             Cơ sở khối ngành                          Cơ sở ngành                

          Chuyên ngành                       Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp           Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 01
Số tín chỉ lý thuyết: 00 Số tín chỉ thực hành: 01 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 00 Số tiết thực hành: 30
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 15
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có)
Bộ môn quản lý học phần (nếu có): Khoa Nhân văn & GDKP
  1. Mô tả tóm tắt nội dung học phần

Học phần này cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về môn Thể dục, đồng thời trang bị kiến thức về đội hình đội ngũ, bài thể dục phát triển chung. Qua đó người học biết cách tổ chức, quản lý tập thể và khả năng biên soạn bài thể dục phát triển chung.

  1. Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 
Mục tiêu Chuẩn đầu ra môn học Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Hiểu biết về quy tắc và quy định cơ bản của Điền kinh. CLO1: Nắm được các quy tắc và quy định cơ bản của Điền kinh. PLO1
CLO2: Nắm vững phương pháp, kỹ thuật cơ bản của Điền kinh như Đội hình đội ngũ, chạy nhanh, chạy bền, chạy tiếp sức,…
CLO3: Nắm vững các động tác của bài thể dục buổi sáng liên hoàn cơ bản.
CO2: Hiểu biết về lịch sử và phát triển của Điền kinh cũng như vai trò của nó trong sức khỏe và thể chất. CLO4: Trình bày được kiến thức về lịch sử và phát triển của Điền kinh cũng như hiểu biết về tác động của nó đối với sức khỏe và thể chất.
Kỹ năng
CO3: Phát triển kỹ năng cơ bản trong các kỹ thuật và kỹ năng của Điền kinh CLO5: Thực hiện được các kỹ thuật và kỹ năng cơ bản của Điền kinh như Đội hình đội ngũ, chạy nhanh, chạy bền, chạy tiếp sức,… PLO1
CLO6: Thực hiện được bài thể dục buổi sáng liên hoàn cơ bản và sáng tạo bài thể dục liên hoàn buổi sáng (với gậy).
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO4: Phát triển thái độ tích cực và đạo đức thể thao trong quá trình tham gia hoạt động Điền kinh CLO7: Thể hiện được thái độ tích cực và đạo đức thể thao khi tham gia vào các hoạt động Điền kinh. PLO10,11
CO5: Phát triển khả năng tự nhận xét, đánh giá và đề xuất cải thiện trong quá trình tham gia hoạt động Điền kinh CLO8: Phát triển khả năng tự quản lý và tự điều chỉnh để cải thiện sức khỏe và thể chất cá nhân thông qua việc tham gia vào các hoạt động Điền kinh.
CLO9: Phản ánh và đánh giá mức độ tiến bộ cá nhân trong kỹ năng và hiểu biết về Điền kinh qua sau khi kết thúc học phần, và đề xuất các biện pháp cải thiện.

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
CLO1 4
CLO2 4
CLO3 4
CLO4 4
CLO5 3
CLO6 3
CLO7 3 3
CLO8 3 3
CLO9 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

  1. Tài liệu sử dụng cho học phần 

5.1. Bắt buộc

[1] Giáo trình Điền kinh/ Trường Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội, NXB Thể dục thể thao, 2014.

5.2. Tham khảo

 [2] Tập bài giảng do giảng viên biên soạn.

 

  1. Đánh giá kết quả học tập
TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá của giảng viên
1 – Chuyên cần Rubric 1 CLO7,8,9 10%
II Kiểm tra học phần (tối đa 40%)
1 – Kiểm tra giữa kỳ thực hành Rubric 2 CLO1,2,4,5,6 30%
III Thi kết thúc học phần (tối thiểu 50%)
1 – Kiểm tra cuối kỳ thực hành Rubric 2 CLO3,6,7,8,9 60%

  1. Thông tin chung về học phần
Tên học phần: Mã học phần:

PHY1102

Tên Tiếng Việt: Giáo dục thể chất 2

Tên Tiếng Anh: Physical Education 2

Học phần:                 Bắt buộc                                  Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

     Đại cương                             Cơ sở khối ngành                                  Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                       Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp                   Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 01
Số tín chỉ lý thuyết: 00 Số tín chỉ thực hành: 01 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 00 Số tiết thực hành: 30
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 15
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có): Giáo dục thể chất 1
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):

 

  1. Mô tả tóm tắt nội dung học phần

Học phần trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về lịch sử và quá trình phát triển môn bóng bàn, nguyên lý kỹ thuật cơ bản trong bóng bàn. Những kiến thức trên giúp sinh viên có khả năng tự tổ chức tập luyện các kỹ thuật bóng bàn cũng như rèn luyện các tố chất thể lực chung và chuyên môn.

 

  1. Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 
Mục tiêu Chuẩn đầu ra môn học Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Hiểu biết về quy tắc và quy định cơ bản của Bóng bàn. CLO1: Nắm được các quy tắc và luật lệ cơ bản của Bóng bàn. PLO1
CLO2: Nắm vững phương pháp, kỹ thuật cơ bản của Bóng bàn như Cảm giác bóng, Kỹ thuật di chuyển, Kỹ thuật giao bóng, vụt bóng,…
CLO3: Nắm vững lý thuyết về cảm giác bóng và kỹ thuật di chuyển
CO2: Hiểu biết về lịch sử và phát triển của Bóng bàn cũng như vai trò của nó trong sức khỏe và thể chất. CLO4: Trình bày được kiến thức về lịch sử và phát triển của Bóng bàn cũng như hiểu biết về tác động của nó đối với sức khỏe và thể chất.
Kỹ năng
CO3: Phát triển kỹ năng cơ bản trong các kỹ thuật và kỹ năng của Bóng bàn CLO5: Thực hiện được các kỹ thuật cơ bản của Bóng bàn như cảm giác bóng, di chuyển, giao bóng, vụt bóng,… PLO1
CLO6: Thực hiện được kỹ thuật giao bóng thuận tay, giao bóng trái tay xoáy lên, vụt bóng thuận tay
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO4: Phát triển thái độ tích cực và đạo đức thể thao trong quá trình tham gia hoạt động Bóng bàn CLO7: Thể hiện được thái độ tích cực và đạo đức thể thao khi tham gia vào các hoạt động Bóng bàn PLO10,11
CO5: Phát triển khả năng tự nhận xét, đánh giá và đề xuất cải thiện trong quá trình tham gia hoạt động Bóng bàn CLO8: Phát triển khả năng tự quản lý và tự điều chỉnh để cải thiện sức khỏe và thể chất cá nhân thông qua việc tham gia vào các hoạt động Bóng bàn.
CLO9: Phản ánh và đánh giá mức độ tiến bộ cá nhân trong kỹ năng và hiểu biết về Bóng bàn qua sau khi kết thúc học phần, và đề xuất các biện pháp cải thiện.

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
CLO1 4
CLO2 4
CLO3 4
CLO4 4
CLO5 3
CLO6 3
CLO7 3 3
CLO8 3 3
CLO9 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

  1. Tài liệu sử dụng cho học phần 

5.1. Bắt buộc

[1] Giáo trình Điền kinh/ Trường Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội.- Hà Nội: NXB Thể dục thể thao, 2014.

5.2. Tham khảo

 [2] Tập bài giảng do giảng viên biên soạn.

  1. Đánh giá kết quả học tập
TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá của giảng viên
1 Chuyên cần Rubric 1 CLO7,8,9 10%
II Kiểm tra học phần (tối đa 40%)
1 Kiểm tra giữa kỳ thực hành Rubric 2 CLO1,2,4,5,6 30%
III Thi kết thúc học phần (tối thiểu 50%)
1 Kiểm tra cuối kỳ thực hành Rubric 2 CLO3,6,7,8,9 60%

  1. Thông tin chung về học phần
Tên học phần: Mã học phần:

 PHY2103

Tên Tiếng Việt: Giáo dục thể chất 3

Tên Tiếng Anh: Physical Education 3

Học phần:                  Bắt buộc                                    Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

     Đại cương                               Cơ sở khối ngành                           Cơ sở ngành                

          Chuyên ngành                       Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp           Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 01
Số tín chỉ lý thuyết: 00 Số tín chỉ thực hành: 01 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 00 Số tiết thực hành: 30
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 15
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có): Giáo dục thể chất 2
Bộ môn quản lý học phần (nếu có)

 

  1. Mô tả tóm tắt nội dung học phần

Học phần trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về lịch sử và quá trình phát triển môn bóng bàn, nguyên lý kỹ thuật cơ bản trong bóng bàn. Những kiến thức trên giúp sinh viên có khả năng tự tổ chức tập luyện các kỹ thuật bóng bàn cũng như rèn luyện các tố chất thể lực chung và chuyên môn.

  1. Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 
Mục tiêu Chuẩn đầu ra môn học Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Hiểu biết về quy tắc và quy định cơ bản của Bóng bàn. CLO1: Nắm được các quy tắc và luật lệ cơ bản của Bóng bàn. PLO1
CLO2: Nắm vững phương pháp, kỹ thuật cơ bản của Bóng bàn như Kỹ thuật giao bóng, vụt bóng, gò bóng,…
CLO3: Nắm vững lý thuyết về cảm giác bóng và kỹ thuật di chuyển
CO2: Hiểu biết về lịch sử và phát triển của Bóng bàn cũng như vai trò của nó trong sức khỏe và thể chất. CLO4: Trình bày được kiến thức về lịch sử và phát triển của Bóng bàn cũng như hiểu biết về tác động của nó đối với sức khỏe và thể chất.
Kỹ năng
CO3: Phát triển kỹ năng cơ bản trong các kỹ thuật và kỹ năng của Bóng bàn CLO5: Thực hiện được các kỹ thuật cơ bản của Bóng bàn như Kỹ thuật giao bóng, vụt bóng, gò bóng,… PLO1
CLO6: Thực hiện được kỹ thuật vụt bóng trái tay, giao bóng xoáy xuống thuận & trái tay, gò bóng thuận & trái tay
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO4: Phát triển thái độ tích cực và đạo đức thể thao trong quá trình tham gia hoạt động Bóng bàn CLO7: Thể hiện được thái độ tích cực và đạo đức thể thao khi tham gia vào các hoạt động Bóng bàn PLO10,11
CO5: Phát triển khả năng tự nhận xét, đánh giá và đề xuất cải thiện trong quá trình tham gia hoạt động Bóng bàn CLO8: Phát triển khả năng tự quản lý và tự điều chỉnh để cải thiện sức khỏe và thể chất cá nhân thông qua việc tham gia vào các hoạt động Bóng bàn.
CLO9: Phản ánh và đánh giá mức độ tiến bộ cá nhân trong kỹ năng và hiểu biết về Bóng bàn qua sau khi kết thúc học phần, và đề xuất các biện pháp cải thiện.

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
CLO1 4
CLO2 4
CLO3 4
CLO4 4
CLO5 3
CLO6 3
CLO7 3 3
CLO8 3 3
CLO9 3 3

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

  1. Tài liệu sử dụng cho học phần 

5.1. Bắt buộc

[1] Giáo trình Điền kinh/ Trường Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội.- Hà Nội: NXB Thể dục thể thao, 2014.

5.2. Tham khảo

[2] Tập bài giảng do giảng viên biên soạn.

  1. Đánh giá kết quả học tập
TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR của HP liên quan Trọng số
I Đánh giá của giảng viên
1 Chuyên cần Rubric 1 CLO7,8,9 10%
II Kiểm tra học phần (tối đa 40%)
1 Kiểm tra giữa kỳ thực hành Rubric 2 CLO1,2,4,5,6 30%
III Thi kết thúc học phần (tối thiểu 50%)
1 Kiểm tra cuối kỳ thực hành Rubric 2 CLO3,6,7,8,9 60%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

ESL1105

Tên Tiếng Việt: Tiếng Anh Tăng Cường 1

Tên Tiếng Anh: Intensive English 1

Học phần:                   Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

     Đại cương                               Cơ sở khối ngành                         Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                        Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp           Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 02
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 60
Số tiết đánh giá/thảo luận: 05
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có): không
Bộ môn quản lý học phần (nếu có)

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Học phần này nhằm mục đích nâng cao các kỹ năng tiếng Anh tổng quát, đáp ứng yêu cầu học tập và giao tiếp tiếng Anh. Các bài học theo định hướng kỹ năng tích hợp (Nghe, Nói, Đọc, Viết) và được truyền tải trong những chủ đề thực tế với các hình ảnh, câu chuyện, và video clips. 

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra môn học Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Cung cấp cho sinh viên kiến thức về cách sử dụng tiếng Anh trong ngữ cảnh đời thường, học tập và nghiên cứu. CLO1: Phân loại, so sánh, áp dụng các cấu trúc ngữ pháp để phục vụ mục đích giao tiếp hằng ngày, học tập, nghiên cứu. PLO2
CLO2: Định nghĩa, áp dụng từ vựng trình độ tiền trung cấp đến trung cấp để phục vụ mục đích giao tiếp hằng ngày, học tập, nghiên cứu. PLO2
Kỹ năng
CO2: Nâng cao hiệu quả nghe nói đọc viết tiếng Anh. CLO3: Phân tích, tổng hợp, phản biện về các chủ đề khoa học, văn hóa, xã hội. PLO8
CLO4: Thực hành giao tiếp, thuyết trình bằng tiếng Anh theo chủ đề.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO3: Chủ động học tập, quản lý thời gian và hợp tác hiệu quả trong quá trình học và thảo luận. CLO5: Có khả năng tự học, tự quản lý thời gian và hoàn thành các bài tập một cách hiệu quả và đúng hạn. PLO11
CLO6: Thể hiện trách nhiệm trong việc chuẩn bị bài học, tham gia các hoạt động trên lớp và làm việc nhóm hiệu quả để thảo luận và phân tích giải quyết vấn đề. PLO10

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
CLO1 4
CLO2 4
CLO3 4
CLO4 4
CLO5 4
CLO6 4

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Huges, J. (2019). World English 1 (3rd ed.). Heinle ELT.

5.2. Tham khảo

Không có

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR HP liên quan Trọng số
1 Đánh giá quá trình (A1) Chuyên cần (A1.1) Rubrics (phụ lục 1, mục 1) CLO5,6 10%
Bài tập trắc nghiệm (Quizzes) (A1.2) Thang điểm trắc nghiệm CLO1,2,3,4 20%
2 Đánh giá giữa kỳ: Trắc nghiệm và Tự luận (A3) Rubrics Thang điểm trắc nghiệm và Rubrics (phụ lục 1, mục 5) CLO1,2,3,4 20%
3 Đánh giá cuối kỳ: Trắc nghiệm và Tự luận (A3) Thang điểm trắc nghiệm và Rubrics (phụ lục 1, mục 5) CLO1,2,3,4,5,6 50%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

 ESL1106

Tên Tiếng Việt: Tiếng Anh tăng cường 2

Tên Tiếng Anh: Intensive English 2

Học phần:                   Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

     Đại cương                               Cơ sở khối ngành                         Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                        Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp           Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 02
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 60
Số tiết đánh giá/thảo luận: 05
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có):  Tiếng Anh tổng quát 1, Tiếng Anh tăng cường 1
Bộ môn quản lý học phần (nếu có)

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Học phần này tiếp nối học phần Tiếng Anh 1, nhằm mục đích nâng cao các kỹ năng tiếng Anh tổng quát, đáp ứng yêu cầu học tập và giao tiếp tiếng Anh. Các bài học theo định hướng kỹ năng tích hợp (Nghe, Nói, Đọc, Viết) và được truyền tải trong những chủ đề thực tế với các hình ảnh, câu chuyện, và video clips. 

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra môn học Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Cung cấp cho sinh viên kiến thức về cách sử dụng tiếng Anh trong ngữ cảnh đời thường, học tập và nghiên cứu. CLO1: Phân loại, so sánh, áp dụng các cấu trúc ngữ pháp để phục vụ mục đích giao tiếp hằng ngày, học tập, nghiên cứu. PLO2
CLO2: Định nghĩa, áp dụng từ vựng trình độ tiền trung cấp đến trung cấp để phục vụ mục đích giao tiếp hằng ngày, học tập, nghiên cứu. PLO2
Kỹ năng
CO2: Nâng cao hiệu quả nghe nói đọc viết tiếng Anh. CLO3: Phân tích, tổng hợp, phản biện về các chủ đề khoa học, văn hóa, xã hội. PLO8
CLO4: Thực hành giao tiếp, thuyết trình bằng tiếng Anh theo chủ đề.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO3: Chủ động học tập, quản lý thời gian và hợp tác hiệu quả trong quá trình học và thảo luận. CLO5: Có khả năng tự học, tự quản lý thời gian và hoàn thành các bài tập một cách hiệu quả và đúng hạn. PLO11
CLO6: Thể hiện trách nhiệm trong việc chuẩn bị bài học, tham gia các hoạt động trên lớp và làm việc nhóm hiệu quả để thảo luận và phân tích giải quyết vấn đề. PLO10

 

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
CLO1 4
CLO2 4
CLO3 4
CLO4 4
CLO5 4
CLO6 4

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Huges, J. (2019). World English 1 (3rd ed.). Heinle ELT.

5.2. Tham khảo

Không có

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR HP liên quan Trọng số
1 Đánh giá quá trình (A1) Chuyên cần (A1.1) Rubrics (phụ lục 1, mục 1) CLO5,6 10%
Bài tập trắc nghiệm (Quizzes) (A1.2) Thang điểm trắc nghiệm CLO1,2,3,4 20%
2 Đánh giá giữa kỳ: Trắc nghiệm và Tự luận (A3) Rubrics Thang điểm trắc nghiệm và Rubrics (phụ lục 1, mục 5) CLO1,2,3,4 20%
3 Đánh giá cuối kỳ: Trắc nghiệm và Tự luận (A3) Thang điểm trắc nghiệm và Rubrics (phụ lục 1, mục 5) CLO1,2,3,4,5,6 50%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

ESL2107

Tên Tiếng Việt: Tiếng Anh tăng cường 3

Tên Tiếng Anh: Intensive English 3

Học phần:                   Bắt buộc                                      Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

     Đại cương                               Cơ sở khối ngành                         Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                        Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp           Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 02
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 0 Số tiết tự học: 60
Số tiết đánh giá/thảo luận: 05
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có): Tiếng Anh tổng quát 2, Tiếng Anh Tăng Cường 2
Bộ môn quản lý học phần (nếu có)

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Sinh viên được trang bị những kiến thức và kĩ năng (Nghe và Đọc) cần thiết cho bài thi TOEIC. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ đạt điểm số 350-400 của kỳ thi TOEIC. 

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra môn học Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Cung cấp cho sinh viên kiến thức về cách làm bài thi TOEIC hai kỹ năng Nghe và Đọc. CLO1: Hiểu, nhớ các hình thức thi và đề thi của TOEIC kỹ năng Nghe và Đọc. PLO2
CLO2: Hệ thống, khái quát hóa các kiến thức từ vựng, ngữ pháp của các chủ đề quen thuộc trong bài thi TOEIC. PLO2
Kỹ năng
CO2: Nâng cao hiệu quả làm bài thi TOEIC hai kỹ năng. CLO3: Phát triển kỹ năng nghe hiểu mô tả tranh, các câu hỏi và phản hồi trong các tình huống giao tiếp thường gặp của bài thi Nghe TOEIC. PLO8
CLO4: Phân định, vận dụng từ vựng, ngữ pháp để điền từ vào chỗ trống trong phần thi đọc TOEIC.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO3: Chủ động học tập, quản lý thời gian và hợp tác hiệu quả trong quá trình học và thảo luận. CLO5: Có khả năng tự học, tự quản lý thời gian và hoàn thành các bài tập một cách hiệu quả và đúng hạn. PLO11
CLO6: Thể hiện trách nhiệm trong việc chuẩn bị bài học, tham gia các hoạt động trên lớp và làm việc nhóm hiệu quả để thảo luận và phân tích giải quyết vấn đề. PLO10

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
CLO1 4
CLO2 4
CLO3 4
CLO4 4
CLO5 4
CLO6 4

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Lori. (2019). TNT TOEIC Basic (3rd ed.). NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh.

5.2. Tham khảo

Không có

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR HP liên quan Trọng số
1 Đánh giá quá trình (A1) Chuyên cần (A1.1) Rubrics (phụ lục 1, mục 1) CLO5,6 10%
Bài tập trắc nghiệm (Quizzes) (A1.2) Thang điểm trắc nghiệm CLO1,2,3,4 20%
2 Đánh giá giữa kỳ: Trắc nghiệm và Tự luận (A3) Rubrics Thang điểm trắc nghiệm và Rubrics (phụ lục 1, mục 5) CLO1,2,3,4 20%
3 Đánh giá cuối kỳ: Trắc nghiệm và Tự luận (A3) Thang điểm trắc nghiệm và Rubrics (phụ lục 1, mục 5) CLO1,2,3,4,5,6 50%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Kỹ năng mềm Mã học phần:

GEN1105

Tên Tiếng Việt: Kỹ năng mềm

Tên Tiếng Anh: Soft Skills

Học phần:                  Bắt buộc                                  Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

     Chung                               Đại cương                                     Chuyên ngành                

     Bổ trợ                                Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp

Tổng số tín chỉ: 2
Số tín chỉ lý thuyết: 2 Số tín chỉ thực hành: 0 Số tín chỉ thực tập: 0
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết đánh giá/thảo luận: 0
Số tiết thực hành: 45 Số tiết tự học: 0
Số tiết các hoạt động khác: Ghi rõ các hoạt động nếu có (tham quan, khảo sát, thực địa, hoạt động ngoài trời, tổ chức sự kiện…)
Học phần tiên quyết (nếu có): Không
Bộ môn quản lý học phần (nếu có): Không

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Học phần này trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng những kỹ năng quan trọng trong cuộc sống như: giao tiếp, đàm phán, tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề, làm việc nhóm, lập kế hoạch và tổ chức công việc,…khai thác khả năng tư duy và tương tác với xã hội, cộng đồng, tập thể; nâng cao sự nhạy bén với công việc và phát huy hết những kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp đã được đào tạo.

Học phần bao gồm các kiến thức cơ bản của các kỹ năng cần thiết như kỹ năng thuyết trình, kỹ năng quản lý thời gian và lập kế hoạch, kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng Thiết kế CV, Phỏng vấn, Chinh phục nhà tuyển dụng, Kỹ năng Lãnh đạo và Đàm phán giành lợi thế.

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra môn học Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: trang bị cho sinh viên kỹ năng thuyết trình, quản lý thời gian, làm việc nhóm, chuẩn bị hồ sơ và phỏng vấn chuyên nghiệp, hiểu môi trường làm việc, và thực hành lãnh đạo phù hợp tình huống. CLO1: Sinh viên có các kiến thức cơ bản về kỹ năng thuyết trình và nguyên tắc thuyết trình hiệu quả. PLO8
CLO2: Sinh viên nắm vững các phương pháp tự quản lý thời gian để hiệu quả hóa quá trình học tập và làm việc. PLO9
CLO3: Sinh viên có các kiến thức cơ bản về kỹ năng làm việc nhóm để thúc đẩy sự hợp tác và đóng góp tích cực trong nhóm.  PLO9
CLO4: Sinh viên được tăng cường các kiến thức về chuẩn bị hồ sơ tìm việc để xây dựng CV chuyên nghiệp và thu hút nhà tuyển dụng. Hiểu rõ về quy trình phỏng vấn tuyển dụng để chuẩn bị và trả lời mọi câu hỏi một cách tự tin và hiệu quả. Xác định rõ môi trường làm việc và văn hóa công sở để tạo ra một hồ sơ phù hợp và ấn tượng. PLO9
CLO5: Sinh viên nắm vững kiến thức về lãnh đạo để hiểu và thực hành các phong cách lãnh đạo phù hợp với từng tình huống.  PLO9
Kỹ năng
CO2: trang bị kỹ năng thuyết trình, quản lý thời gian, làm việc nhóm, xây dựng hình ảnh cá nhân, và đàm phán hiệu quả để thành công trong học tập, làm việc và xây dựng mối quan hệ nghề nghiệp tích cực. CLO6: Sinh viên vận dụng được các kiến thức đã học để thực hành kỹ năng diễn đạt và giải quyết các tình huống phức tạp một cách linh hoạt và tự tin khi thuyết trình. PLO8
CLO7:  Sinh viên có khả năng thiết lập và xây dựng lịch trình hợp lý để đảm bảo kịp thời hoàn thành các nhiệm vụ học tập và bài kiểm tra. Thành thạo sử dụng công cụ và kỹ thuật quản lý thời gian để ưu tiên công việc theo đúng mức độ quan trọng và khẩn cấp. PLO9
CLO8: Sinh viên vận dụng các phương pháp đã học để hỗ trợ hoạt động làm việc nhóm hiệu quả. Thông qua việc truyền đạt ý tưởng và góp phần xây dựng mối quan hệ tích cực trong nhóm. Thực hành tình huống giải quyết xung đột để duy trì môi trường làm việc nhóm tích cực. PLO9
CLO9: Sinh viên có thể tự rèn luyện để xây dựng hình ảnh, phong cách cá nhân phù hợp với môi trường làm việc. PLO9
CLO10: Sinh viên có thể tự rèn luyện kỹ năng và kết hợp sử dụng kỹ năng đàm phán để đạt được lợi thế trong các tình huống kinh doanh và xây dựng mối quan hệ đối tác tích cực. PLO8
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO3: ý thức học tập và vận dụng kỹ năng mềm hiệu quả, hiểu vai trò của kỹ năng mềm trong học tập và cuộc sống, hoàn thành trách nhiệm nhóm, và ứng xử phù hợp khi thuyết trình. CLO11: Có ý thức học tập và vận dụng kỹ năng vào các tình huống thích hợp, hiệu quả. PLO10,11
CLO12: Hiểu được vai trò của kỹ năng mềm trong môi trường học tập và cuộc sống.
CLO13: Có ý thức hoàn thành trách nhiệm được giao của cá nhân khi tham gia nhóm
CLO14: Hiểu được thái độ ứng xử cần thiết trong lúc tham gia thuyết trình

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11
CLO1 4
CLO2 4
CLO3 4
CLO4 4
CLO5 4
CLO6 4
CLO7 4
CLO8 4
CLO9 4
CLO10 4
CLO11 4 4
CLO12 4 4
CLO13 4 4
CLO14 4 4

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Hoàng Đức Bảo, 2023, Kỹ năng mềm, NXB Đại học Huế

[2] PGS.TSKH. Bùi Loan Thùy và PGS.TS. Phạm Đình Nghiệm, 2018, Giáo trình Kỹ năng mềm.

[3] Biên dịch: Trần Thị Bích Nga, Phạm Ngọc Sáu, Nguyễn Thị Thu Hà, 2017, Xây dựng nhóm làm việc hiệu quả, NXB Tổng hợp TP.HCM

5.2. Tham khảo

[4] TS. Huỳnh Văn Sơn (chủ biên), 2011, Giáo trình Tâm lý học giao tiếp, NXB ĐH Sư phạm Tp. HCM, 

[5] PGS.TS. Dương Thị Liễu, 2009, Kỹ năng thuyết trình, NXB ĐH Kinh tế Quốc dân.

[6] John Maxwell, Phát triển kỹ năng lãnh đạo, NXB Lao động – Xã hội.

[7] TS. Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu, Giáo trình Kỹ năng tìm việc và chinh phục nhà tuyển dụng.

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

GEN2104

Tên Tiếng Việt: Nhập môn Khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo

Tên Tiếng Anh: Introduction to Entrepreneurship and Innovation

Học phần:                  Bắt buộc                                         Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

         Đại cương                        Cơ sở khối ngành                        Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                        Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp       Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 03 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 45 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 90
Số tiết đánh giá/thảo luận: 10
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có)
Bộ môn quản lý học phần (nếu có): Khoa Kinh tế-QTKD

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

Học phần Khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản và kỹ năng thực tiễn về khởi nghiệp, đặc biệt là tư duy sáng tạo và khả năng xây dựng mô hình kinh doanh phù hợp trong bối cảnh kinh tế hiện đại. Sinh viên sẽ được tìm hiểu các khái niệm, lợi ích và thách thức của khởi nghiệp sáng tạo, kết hợp với các công cụ và phương pháp như Design Thinking, nghiên cứu thị trường, xây dựng Business Model Canvas, chiến lược marketing và quản lý tài chính. Học phần còn hướng dẫn sinh viên lập kế hoạch triển khai, quản trị vận hành dự án và phát triển kỹ năng pitching để gọi vốn từ nhà đầu tư.

Thông qua các hoạt động thực hành, làm việc nhóm và dự án khởi nghiệp thực tế, học phần giúp sinh viên từ nhiều ngành học khác nhau phát triển kỹ năng làm việc liên ngành, tư duy đổi mới, và khả năng ứng dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tế. Kết thúc học phần, sinh viên sẽ có khả năng xây dựng và trình bày một ý tưởng kinh doanh hoàn chỉnh, tạo nền tảng cho các dự án khởi nghiệp trong tương lai.

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần 

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra môn học Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Vận dụng kiến thức cơ bản về khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và các mô hình kinh doanh vào việc phát triển ý tưởng kinh doanh. CLO1: Trình bày được các khái niệm cơ bản về khởi nghiệp, đặc điểm của khởi nghiệp sáng tạo và vai trò trong nền kinh tế hiện đại. PLO2
CLO2: Phân tích được các yếu tố thị trường, khách hàng mục tiêu và xây dựng được mô hình kinh doanh phù hợp.
CLO3: Vận dụng các phương pháp và công cụ nghiên cứu thị trường (SWOT, PESTEL) vào việc phát triển ý tưởng kinh doanh
Kỹ năng
CO2: Phát triển kỹ năng xây dựng chiến lược kinh doanh, marketing, quản lý tài chính và gọi vốn để triển khai dự án khởi nghiệp. CLO4: Thiết kế và triển khai được chiến lược marketing cơ bản (4Ps, 7Ps) để quảng bá sản phẩm hoặc dịch vụ PLO9
CLO5:Thực hiện được các bước lập kế hoạch tài chính, tính toán chi phí, doanh thu và dự đoán lợi nhuận trong khởi nghiệp.
CLO6: Thực hành kỹ năng pitching thuyết phục nhà đầu tư và các bên liên quan
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO3: Thể hiện tinh thần làm việc nhóm, tư duy phản biện và ý thức trách nhiệm trong quá trình xây dựng và triển khai ý tưởng khởi nghiệp CLO7: Thể hiện khả năng làm việc nhóm, phối hợp hiệu quả giữa các thành viên để hoàn thành dự án khởi nghiệp PLO11
CLO8: Thể hiện tính chủ động, sáng tạo và tinh thần trách nhiệm trong việc phát triển ý tưởng và giải quyết các vấn đề thực tiễn. PLO10
CLO9: Đánh giá và phản biện ý tưởng khởi nghiệp một cách khách quan, có tinh thần cầu tiến và học hỏi. PLO11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO 10 PLO 11
a b
CLO1 4
CLO2 4
CLO3 4
CLO4 3
CLO5 3
CLO6 3
CLO7 4
CLO8 4
CLO9 4

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] The Harvard Business Review Entrepreneur’s Handbook: Everything You Need to Launch and Grow Your New Business

[2] Entrepreneurship, Ninth Edition by Hisrich, Robert D.

5.2. Tham khảo: 

[3] Tư duy khởi nghiệp Joel Comm, John Rampton; Hà Tiến Hưng dịch,  Hà Nội Lao Động 2018

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR HP liên quan Trọng số (%)
1 Tham gia hoạt động trên lớp và thảo luận nhóm Điểm danh, quan sát sự tham gia và đóng góp (Rubric 1,2 và 6) CLO1,7 10%
2 Bài tập nhóm: Phân tích thị trường và xây dựng mô hình kinh doanh đơn giản Báo cáo phân tích thị trường và persona. Business Model Canvas (BMC) hoàn chỉnh (Rubric 4) CLO2,4,5 20%
3 Bài thuyết trình nhóm (Pitching dự án khởi nghiệp) Thuyết trình và phản biện nhóm (Rubric 4) CLO6,8,9 20%
4 Bài báo cáo dự án cuối kỳ: Kế hoạch triển khai ý tưởng Báo cáo dự án và sản phẩm hoàn thiện (Rubric 4) CLO3,4,5,7 25%
5 Kiểm tra cuối kỳ: Trắc nghiệm và tự luận Đề thi tổng hợp kiến thức (Rubric 5) CLO1,2,3 25%

 

  • Thông tin chung về học phần

 

Tên học phần: Mã học phần:

GEN2106 

Tên Tiếng Việt: Đạo đức và pháp luật trong kỷ nguyên số

Tên Tiếng Anh: Ethics and Law in Digital Age

Học phần:                         ☒   Bắt buộc                                            Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng:

     Đại cương                             Cơ sở khối ngành                                 Cơ sở ngành                

         Chuyên ngành                     Khóa luận/Đồ án tốt nghiệp            ☒     Bổ trợ

Tổng số tín chỉ: 03
Số tín chỉ lý thuyết: 02 Số tín chỉ thực hành: 00 Số tín chỉ thực tập: 00
Số tiết lý thuyết: 30 Số tiết thực hành: 00
Số tiết thực tập: 00 Số tiết tự học: 60
Số tiết đánh giá/thảo luận: 00
Số tiết các hoạt động khác: 00
Học phần tiên quyết (nếu có):  
Bộ môn quản lý học phần (nếu có):

 

  • Mô tả tóm tắt nội dung học phần

 

 

 

       Học phần cung cấp kiến thức về các khung pháp lý và các nguyên tắc đạo đức điều chỉnh hành vi con người trong môi trường kỹ thuật số. Nội dung tập trung vào quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng, và các vấn đề đạo đức mới phát sinh từ AI, Big Data và mạng xã hội. Sinh viên sẽ học cách nhận diện các hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng và hình thành tư duy trách nhiệm của một chuyên gia CNTT đối với cộng đồng.

 

  • Mục tiêu và chuẩn đầu ra học phần

 

Mục tiêu Chuẩn đầu ra học phần Mã CĐR CTĐT
Kiến thức
CO1: Trang bị kiến thức nền tảng về các nguyên tắc đạo đức số và các quy định pháp luật cốt lõi điều chỉnh các hành vi trong môi trường mạng. CLO1: Trình bàygiải thích được các khái niệm về đạo đức nghề nghiệp, Luật An ninh mạng, Luật Sở hữu trí tuệ và các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân (GDPR, Nghị định 13). PLO2
Kỹ năng
CO2: Hình thành năng lực phân tích, đánh giá và phản biện các vấn đề đạo đức và pháp lý phát sinh từ các công nghệ mới. CLO2: Phân tíchphân biệt được các hành vi vi phạm đạo đức và pháp luật (tội phạm mạng, tin giả, xâm phạm quyền riêng tư) trong các tình huống thực tế. PLO8
CLO3: Đánh giá các tác động tiêu cực và tích cực của trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) đối với quyền con người và các chuẩn mực xã hội. PLO8
CO3: Phát triển kỹ năng làm việc nhóm để giải quyết các tranh chấp và xây dựng môi trường số an toàn, văn minh. CLO4: Phối hợp nhóm để xây dựng các quy tắc ứng xử (Code of Conduct) và đề xuất giải pháp xử lý các tình huống xung đột đạo đức trong môi trường số. PLO9
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CO4: Xây dựng bản lĩnh chính trị, ý thức trách nhiệm công dân số và đặc biệt chú trọng năng lực tự nghiên cứu, cập nhật pháp luật để học tập suốt đời. CLO5: Thể hiện năng lực tự học thông qua việc chủ động tìm kiếm, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật mới và các xu hướng đạo đức công nghệ toàn cầu; Cam kết học tập suốt đời để thích ứng với sự thay đổi của hành lang pháp lý số. PLO10, 11

* Ma trận mức độ đóng góp của chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)

CĐR HP (CLO) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO)
PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO 10 PLO 11
a b
CLO1 5
CLO2 3
CLO3 3
CLO4 3
CLO5 5 4

Ghi chú: Mức độ đóng góp theo thang điểm từ 1 đến 5 (Mức 1: Đóng góp ít; Mức 5: Đóng góp nhiều)

 

  • Tài liệu sử dụng cho học phần 

 

5.1. Bắt buộc

[1] Quinn, M. J. (2019). Ethics for the Information Age. Pearson.

[2] Quốc hội Việt Nam. Luật An ninh mạng (2018)Luật Sở hữu trí tuệ (2022).

5.2. Tham khảo

3] Baase, S., & Henry, T. (2017). A Gift of Fire: Social, Legal, and Ethical Issues for Computing Technology. Pearson.

 

  • Đánh giá kết quả học tập

 

TT Hình thức, phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá CĐR HP

 liên quan

Trọng số
I Đánh giá tiến trình
1 Chuyên cần và hoạt động trên lớp. Rubric AM1 CLO5 10%
2 Bài tập cá nhân.  Rubric AM2a CLO1, 2, 3, 5 20%
3 Bài tập nhóm giữa kỳ. Rubric AM2b CLO1-5 30%
II Đánh giá tổng kết (cuối kỳ)
1 Bài thi cuối kỳ: Tự luận.  Theo đáp án CLO1, 2, 3, 5 40%